vanban.org

Điều 9. Hội đồng sáng kiến — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Quảng Bình Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ Sáng kiến tỉnh Quảng Bình · 12/2014/QĐ-UBND
28/02/202513/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hội đồng sáng kiến

1. Thủ trưởng cơ sở xét công nhận sáng kiến thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và các thành viên là chuyên gia hoặc người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Giải pháp được công nhận là sáng kiến phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu kín đồng ý.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì Hội đồng sáng kiến gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng ngoài cơ sở đó.

4. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến được thực hiện theo quy định hiện hành.