vanban.org

Điều 7. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Quảng Bình Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ Sáng kiến tỉnh Quảng Bình · 12/2014/QĐ-UBND
28/02/202513/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều 6 Điều lệ này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, viết và trao đổi cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo Phụ lục 2); bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.

2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Điều lệ này, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và các hồ sơ kèm theo, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn; ấn định thời gian kể từ ngày thông báo để tác giả sửa chữa, bổ sung và gửi lại.

3. Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn hoặc từ chối chấp nhận đơn (có nêu rõ lý do từ chối). Trường hợp chấp nhận đơn thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ này.