vanban.org

Điều 10. Giấy chứng nhận sáng kiến — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/02/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Quảng Bình Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ Sáng kiến tỉnh Quảng Bình · 12/2014/QĐ-UBND
28/02/202513/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Mẫu Giấy chứng nhận sáng kiến thực hiện theo Phụ lục 3.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 của Điều lệ này;

b) Giải pháp được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ này.