vanban.org

Điều 8. Quy định về biển hiệu — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/09/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 09/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 51/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Hòa Bình Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh · 12/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về biển hiệu

1. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu

a) Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ:

- Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh (đối với tổ chức theo mẫu tại Phụ lục II, đối với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục III);

- Xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú tại địa phương để kiểm tra, đối chiếu;

 - Bản phô tô chứng minh thư nhân dân;

- 03 ảnh cỡ 3x4.

b) Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự ngoài những quy định tại Khoản 1, Điều này cần bổ sung bản phô tô có chứng thực các loại giấy tờ sau:

- Đăng ký xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của phương tiện;

- Giấy phép lái xe theo quy định;

2. Trình tự, thời gian cấp mới, cấp lại biển hiệu

a) Cá nhân hoặc người đại diện của tổ tự quản, đội tự quản, hợp tác xã vận tải, nghiệp đoàn vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký kinh doanh).

b) Đối với biển biệu bị mờ, rách, hỏng, mất, người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có nhu cầu xin cấp lại đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cấp biển hiệu đề nghị được cấp lại biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục IV).

c) Thời gian cấp mới, cấp lại biển hiệu hoạt động là 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các ngày nghỉ thứ bẩy, chủ nhật, lễ, tết). Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải trả lời ngay và nêu rõ lý do, yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định.

d) Biển hiệu cấp mới, cấp lại có giá trị không thời hạn.

đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ biển hiệu trước khi cấp biển hiệu mới, lưu trữ trong thời gian 60 ngày.

3. Thu hồi biển hiệu

a) Cơ quan cấp biển hiệu có trách nhiệm thu hồi biển hiệu hoạt động khi người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này.

b) Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bị thu hồi biển hiệu hoạt động vĩnh viễn khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

- Thường xuyên vi phạm trật tự an toàn giao thông từ 03 lần/tháng trở lên;

- Có hành vi gây rối trật tự công cộng;

- Vi phạm quy định về việc đỗ phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa không đúng điểm đỗ đã đăng ký với chính quyền địa phương từ 03 lần/tháng;

- Có hành vi gian lận trong việc tính cước và thu không đúng mức giá cước đã đăng ký;

- Sử dụng biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin được ghi trên biển hiệu đã cấp;

- Chở hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

c) Đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bị thu hồi biển hiệu hoạt động theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này không được phép điều khiển phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng loại hình phương tiện đã đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.

d) Sau thời hạn 60 ngày (kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thu hồi biển hiệu), nếu có nhu cầu tiếp tục hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa thì người bị thu hồi biển hiệu hoạt động phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp mới biển hiệu theo quy định tại Khoản 1, Điều này.