vanban.org

Điều 7. Hoạt động vận chuyển — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/09/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 09/09/2024 Sửa đổi, bổ sung: 51/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Hòa Bình Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức và quản lý hoạt động vận chuyển hành khách hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh · 12/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hoạt động vận chuyển

1. Phạm vi và thời gian hoạt động

a) Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được phép hoạt động ở những khu vực, tuyến đường không bị cấm trên địa bàn tỉnh.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động đối với từng loại phương tiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức công bố phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động, của từng loại phương tiện trên địa bàn được giao quản lý.

c) Khi người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động trên địa bàn của các tỉnh, thành phố khác thì phải tuân theo những quy định của tỉnh, thành phố đó.

2. Điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa

a) Điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đảm bảo các quy định về trật tự an toàn giao thông, an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định phê duyệt danh mục các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức công bố điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý.

c) Tại các bến xe trên địa bàn tỉnh phải dành diện tích đỗ xe phù hợp với quy chuẩn của từng loại bến xe theo quy định của pháp luật.

3. Giá cước vận tải

a) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá phải kê khai và đăng ký giá cước trong Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa với chính quyền địa phương (nơi đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú) để quản lý và đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

b) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hoá có sự điều chỉnh về giá cước vận tải phải đăng ký kê khai lại giá cước với cơ quan quản lý (nơi đăng ký giá cước lần đầu).