vanban.org

Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2017/QĐ-UBND · 18/01/2017
Yên Bái Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu thể dục thể thao

1. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu quốc tế mức thưởng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, mức thưởng như sau:

a) Huy chương vàng tối đa không quá: 5.000.000 đồng;

b) Huy chương bạc tối đa không quá: 3.500.000 đồng;

c) Huy chương đồng tối đa không quá: 2.000.000 đồng.

d) Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được cộng thêm 20% mức thưởng tương ứng.

3. Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia, mức thưởng như sau:

a) Huy chương vàng tối đa không quá: 3.500.000 đồng;

b) Huy chương bạc tối đa không quá: 2.500.000 đồng;

c) Huy chương đồng tối đa không quá: 1.500.000 đồng.

d) Vận động viên phá kỷ lục quốc gia được cộng thêm 20% mức thưởng tương ứng.

4. Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu vô địch trẻ quốc gia được thưởng mức tối đa bằng 50% mức thưởng tại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia. Mức thưởng được quy định theo lứa tuổi, cụ thể như sau:

a) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Giải vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này;

5. Vận động viên lập thành tích tại Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, mức thưởng như sau:

a) Huy chương vàng tối đa không quá: 600.000 đồng;

b) Huy chương bạc tối đa không quá: 500.000 đồng;

c) Huy chương đồng tối đa không quá: 400.000 đồng.

6. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, mức thưởng như sau:

a) Giải nhất tối đa không quá: 400.000 đồng

b) Giải nhì tối đa không quá: 300.000 đồng

c) Giải ba tối đa không quá: 200.000 đồng

7. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao cấp huyện, mức thưởng như sau:

a) Giải nhất tối đa không quá: 300.000 đồng

b) Giải nhì tối đa không quá: 200.000 đồng

c) Giải ba tối đa không quá: 100.000 đồng

8. Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.

9. Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều này.