vanban.org

Điều 13. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận. — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2017/QĐ-UBND · 18/01/2017
Yên Bái Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ thực tế từng ngày, buổi hoặc trận.

1. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày.

2. Mức chi bồi dưỡng tối đa đối với các giải thi đấu như sau:    

Nội dung Đơn vị tính Giải thể thao cấp tỉnh Giải thể thao
cấp huyện
1. Ban chỉ đạo, Ban Tổ chức; Trưởng, phó các Tiểu ban chuyên môn đ/người/ngày 65.000 50.000
2. Thành viên các Tiểu ban chuyên môn đ/người/ngày 50.000 35.000
3. Giám sát, trọng tài chính đ/người/buổi 50.000 35.000
4. Thư ký, trọng tài khác đ/người/buổi 40.000 30.000
5. Bộ phận y tế đ/người/buổi 35.000 25.000
6. Lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ đ/người/buổi 35.000 25.000