vanban.org

Điều 5. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao — Quyết định 12/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 08/2019/QĐ-UBND · 09/04/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2017/QĐ-UBND · 18/01/2017
Yên Bái Ban hành 11/05/2012 Hiệu lực 21/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh Yên Bái · 12/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao

1. Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh...) được hưởng chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên.

2.Thời gian áp dụng: là thời gian có mặt thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

a) Thời gian tập trung luyện tập do Giám đốc Sở Văn hóa thể thao và du lịch trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định,

b) Thời gian tập trung thi đấu theo điều lệ tổ chức giải thi đấu.

3. Chế độ dinh dưỡng đặc thù được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện,tập trung thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên:

a) Trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước

- Đội tuyển cấp tỉnh:90.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 55.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển cấp huyện: 55.000 đồng/người/ngày;

b) Trong thời gian tập trung thi đấu

- Đội tuyển cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển cấp huyện: 90.000 đồng/người/ngày.

c) Đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và vận động viên đạt đẳng cấp I thuộc địa phương quản lý, ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này, còn được hưởng thêm chế độ chi dinh dưỡng bằng tiền trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo mức là 20.000 đồng/người/ngày đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và mức 15.000 đồng/người/ngày đối với vận động viên đạt đẳng cấp I.”

4. Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡngtheo quy định này.

5. Việc sử dụng số tiền theo chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao được thực hiện theo quy định cụ thể của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch.