vanban.org

Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản quy định tại Điều 9, 10, 11 ,12 bản Quy định này — Quyết định 1179/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2014 Thay thế: 2779/2014/QĐ-UBND · 24/11/2014
Quảng Ninh Ban hành 21/04/2011 Hiệu lực 01/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 2779/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục về việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người việt nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại việt nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 2779/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1179/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1179/2011/QĐ-UBND
04/12/20142779/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1179/2011/QĐ-UBND › Phần 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản quy định tại Điều 9, 10, 11 ,12 bản Quy định này

1. Người sử dụng đất tại xã, thị trấn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện; người sử dụng đất tại phường nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện. Hồ sơ (nộp 01 bộ) gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu 01/ĐK-GCN);

b) Bản photocopy hộ khẩu thường trú, chứng minh thư nhân dân. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;

c) Bản chính hoặc bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản quy định tại Điều 9, 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 10, 11, 12 bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu) đã có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật;

đ) Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).

e) Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có).

g) Bản sao (kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc bản chính các chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có) tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận.

Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm viết giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ; trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trình tự và thời gian xét cấp Giấy chứng nhận được quy định như sau:

a) Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau (đối với trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn):

- Tổ chức kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; sự phù hợp quy định về hành lang bảo vệ an toàn các công trình; di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng. Kiểm tra, xác nhận về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm h Điều 8, điểm e Điều 9 Nghị định 88/2009/NĐ-CP đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 8, điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9; thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc;

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính, chưa có sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng thì trước khi thực hiện các công việc tại điểm này, Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn phải thông báo cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện và người đề nghị cấp Giấy chứng nhận thực hiện trích đo địa chính thửa đất, sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (thời gian trích đo không quá 10 ngày làm việc).

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn mười lăm (15) ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.

- Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc công bố công khai kết quả kiểm tra, Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn gửi hồ sơ tới Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.

b) Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện thì trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện gửi hồ sơ đến Uỷ ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận, công bố công khai kết quả kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Thời gian giải quyết không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ có đầy đủ xác nhận của Uỷ ban Nhân dân cấp xã.

- Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện, gửi thông báo cho UBND xã, thị trấn để thông báo cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn). Thời gian thực hiện không quá ba (03) ngày làm việc.

- Trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính), viết Giấy chứng nhận đồng thời gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính và bản sao hồ sơ kèm theo đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đang sử dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức sử dụng đất, đất được chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 "Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất" (sau đây gọi tắt là Nghị định số 120/2010/NĐ-CP) thì gửi Phiếu chuyển thông tin địa chính đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để xác định giá đất theo quy định. Phòng Tài chính -Kế hoạch có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố tại thời điểm kê khai và nộp hồ sơ hợp lệ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì thông báo bằng văn bản cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển thông tin cho Chi cục thuế, nếu giá đất do UBND tỉnh công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì xây dựng phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính.

Đồng thời với việc gửi thông tin cho các cơ quan liên quan xác định nghĩa vụ tài chính, Văn phòng ĐKQSDĐ gửi hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định. Thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ giải quyết các công việc trên không quá năm (05) ngày làm việc (không tính thời gian cơ quan tài chính xác định giá đất).

c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính và bản sao hồ sơ kèm theo do Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng ĐKQSDĐ về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện:

d) Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện căn cứ thông báo thuế của cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện), Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn và người được cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấn) để thực hiện nghĩa vụ tài chính.

c) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ của Văn phòng ĐKQSDĐ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện trình Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc Uỷ ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá (01) ngày làm việc Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển Giấy chứng nhận đã ký và hồ sơ cấp giấy chứng nhận cho Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.

Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện vào sổ cấp Giấy chứng nhận và trao Giấy chứng nhận sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp khi nộp hồ sơ cấp Giấy nộp bản sao) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; thời hạn giải quyết một (01) ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ nộp tại Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn thì trong thời hạn không quá (01) làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, Văn phòng ĐKQSDĐ có trách nhiệm chuyển Giấy chứng nhận cho Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn. Uỷ ban Nhân dân xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận cho người được cấp sau khi người được cấp nộp giấy tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại các Điều 7, 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP (đối với trường hợp khi nộp hồ sơ cấp Giấy nộp bản sao) và bản chính hoặc bản sao chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 88/2009/NĐ-CP, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT. UBND xã, thị trấn có trách nhiệm gửi bản gốc và bản sao các giấy tờ nói trên cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để lưu trữ theo quy định trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày trao Giấy chứng nhận.