Điều 4. Đơn giá thuê đất, giá thuê mặt nước:
1. Đơn giá thuê đất, tính cho một mét vuông (1m2) đất trên một năm được xác định theo công thức như sau:
| Đơn giá thuê đất 01 m2/năm | = | Giá đất theo mục đích sử dụng của 01 m2 tính tiền thuê đất | x | Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất |
Trong đó:
a) Giá đất theo mục đích sử dụng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
Trường hợp giá đất tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì được xác định lại giá đất cụ thể theo mục đích đất thuê cho sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính tiền thuê đất theo trình tự quy định tại Điều 8 Quyết định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền thuê đất xác định cụ thể:
- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
- Đối với đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư của Chính Phủ được tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Giá thuê mặt nước:
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ và Mục II Phần B Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính Phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước cụ thể:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/km2 /năm
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng/km2 /năm