vanban.org

Điều 8. Trình tự xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: — Quyết định 1170/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 3306/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Quảng Ninh Ban hành 23/05/2012 Hiệu lực 07/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 107/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 57/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 3306/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3306/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1170/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1170/2012/QĐ-UBND
09/01/20153306/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 3629/2011/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá thuê đất và giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3629/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số đơn giá thuê đất tại quyết định số 1719/2006/QĐ-UBND ngày 20/6/2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1170/2012/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm:

1. Đối với trường hợp thuê đất lần đầu:

1.1. Đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Căn cứ vào hồ sơ thuê đất theo quy định, Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét tính phù hợp giữa giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định với giá đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định như sau:

1.1.1. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định được công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm để xác định đơn giá thuê đất.

1.1.2. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất; cụ thể như sau:

a) Đối với những thửa đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành): Sở Tài chính thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định. Trên cơ sở giá đất do tổ chức thẩm định giá xác định, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất làm căn cứ tính thu tiền thuê đất. Trường hợp không có điều kiện để thuê tổ chức thẩm định giá thì Sở Tài chính chủ trì phối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan có liên quan xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Các chi phí liên quan đến việc xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất được chi từ ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

b) Đối với những thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (tính theo giá quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành), giao Sở Tài chính chủ trì cùng liên ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất làm căn cứ tính tiền thuê đất.

1.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Căn cứ vào hồ sơ thuê đất, căn cứ biến động giá đất thực tế trên thị trường so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện như sau:

1.2.1. Áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định để xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện trong trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất.

1.2.2. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài chính xác định giá đất tính thu tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm b mục 1.1.2 khoản 1 Điều này.

2. Đối với các trường hợp đã hết thời kỳ ổn định giá thuê đất:

Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tăng dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào bảng giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất để xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định (5 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo không thấp hơn đơn giá thuê đất của thời gian ổn định liền kề trước đó.

Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo được xác định theo trình tự quy định tại mục 1.1.1 và điểm b mục 1.1.2 bản Quy định này (không phân biệt giá trị thửa đất).