Điều 22. Cơ cấu và phương pháp tính giá điện đến hộ dân nông thôn bao gồm:
1. Giá mua buôn điện sinh hoạt nông thôn, tại công tơ tổng đặt tại TBA do Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.
2. Chi phí tổn thất điện năng trung bình từ công tơ tổng đặt tại TBA đến công tơ hộ sử dụng điện.
3. Chi phí tiền công quản lý với định mức không dưới 200 công tơ/người quản lý.
4. Chi phí khấu hao tài sản lưới điện hạ thế chỉ được thực hiện trong phương án giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân không vượt quá giá trần quy định là 700đ/kwh
5. Chi phí sửa chữa:
a. Sửa chữa thường xuyên (sửa chữa nhỏ) theo yêu cầu thực tế.
b. Sửa chữa lớn (đại tu lưới điện) nếu chưa có nhu cầu đại tu sửa chữa lớn, khoản chi phí này cần để thích hợp để giá bán điện sinh hoạt đến hộ dân không vượt quá giá trần quy định.
6. Chi phí trả lãi tiền vay xây dựng lưới điện hạ thế (nếu có).