Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy chế này, đều bãi bỏ. — Quyết định 1151/QĐ-TTr
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2004
Thay thế: 21/2004/QĐ-BGTVT · 02/11/2004
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 33 năm
12/06/1993Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1151/QĐ-TTr › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy chế tổ chức và hoạt động thanh tra của Bộ Giao thông vận tải".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy chế này, đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông Chánh Thanh tra Bộ, Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Trưởng ban thuộc Bộ, Thủ trưởng các cấp trong ngành có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Bộ trưởng có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hoạt động thanh tra; xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo; chịu trách nhiệm về công tác thanh tra trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Tổ chức Thanh tra Nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải:
Điều 6. Các đối tượng được thanh tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật.
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA BỘ
Điều 7. Tổ chức Thanh tra Bộ gồm có:
Điều 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ trong Thanh tra Bộ:
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ:
Điều 10. Thanh tra Bộ thể hiện cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn trên như sau:
Điều 11. Chánh thanh tra Bộ có quyền:
Chương III — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA CỤC
Điều 12. Tổ chức Thanh tra Cục gồm có:
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục:
Điều 14. Chánh thanh tra Cục có quyền:
Chương IV — THANH TRA CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC ĐƠN VỊ SẢN XUẤT KINH DOANH, HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Điều 15. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp chỉ đạo công tác thanh tra và xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hiện điều 3 bản quy chế này.
Điều 16. Các đơn vị có tính đặc thù và quy mô lớn, có tổ chức ban hoặc phòng thanh tra.
Điều 17. Tổ chức hoặc cán bộ, chuyên viên làm công tác thanh tra nói trên (điều 16) chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của thủ trưởng đơn vị về hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Điều 18. Việc lập phòng, ban thanh tra, việc cử cán bộ chuyên viên làm công tác thanh tra do thủ trưởng đơn vị quyết định căn cứ vào điều 16 của quy chế này.
Chương V — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA THANH TRA BỘ VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN THUỘC BỘ
Điều 19. Thanh tra Bộ và các Vụ, Ban chức năng tham mưu thuộc cơ quan Bộ phối hợp chặt chẽ để làm tốt công tác thanh tra.
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Đối với Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính:
Điều 23. Về thẩm quyền quyết định thanh tra.
Chương VI — KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 24. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động thanh tra được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Điều 25. Bộ trích từ 1 - 5% số tiền bị tham ô, thất thoát được phát hiện qua thanh tra đã được thu hồi lại cho công quỹ để lập quỹ hoạt động thanh tra của toàn ngành.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy