vanban.org

Điều 38. Hồ sơ trình khen thưởng cấp Nhà nước — Quyết định 115/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2018 Thay thế: 95/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018
Ninh Thuận Ban hành 01/11/2017 Hiệu lực 11/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
01/12/201895/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/06/201839/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 11/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 94/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 16, Điều 35 của Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 94/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 115/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hồ sơ trình khen thưởng cấp Nhà nước

1. Hồ sơ trình khen thưởng đối với các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Chủ tịch nước thực hiện theo quy định tại Điều 45, 49, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Thời gian trình khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích năm công tác như sau:

a) Tờ trình kèm biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan trình hoặc của ban chỉ đạo cấp tỉnh: 02 bản;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân theo mẫu số 07 (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ): 01 bản;

c) Văn bản đề nghị của sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tập thể, cá nhân trực thuộc): 01 bản.

4. Thủ tục hồ sơ khen thưởng trong đóng góp an sinh xã hội và hoạt động từ thiện, nhân đạo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gửi trước ngày tổ chức trao ít nhất 05 ngày làm việc.

a) Văn bản trình của cơ quan, tổ chức, địa phương: 02 bản;

b) Biên bản xét đề nghị khen thưởng: 02 bản;

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân, trường hợp khen đột xuất thì không phải viết báo cáo thành tích mà phải tóm tắt thành tích trong biên bản, tờ trình theo mẫu số 07 (kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ);

d) Các tài liệu khác (01 bộ chính): Các đơn vị trình khen thưởng phải gửi trước cho Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) các tài liệu chứng minh việc cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng đã nộp tiền, vật chất, ngày công lao động để làm cơ sở thẩm định.

5. Hồ sơ đề nghị theo thủ tục đơn giản gồm: chỉ áp dụng cho khen thưởng đột xuất và thực hiện theo Điều 85 Luật Thi đua, Khen thưởng. Việc đề nghị khen thưởng phải thực hiện ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc, đột xuất. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất do quan, đơn vị có thẩm quyền trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh gồm:

a) Tờ trình và danh sách đề nghị khen thưởng;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

6. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và xét trình Nhà nước khen thưởng phải là bản chính.