vanban.org

Điều 17. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 115/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2018 Thay thế: 95/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018
Ninh Thuận Ban hành 01/11/2017 Hiệu lực 11/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
01/12/201895/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/06/201839/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 11/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 94/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 16, Điều 35 của Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 94/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 115/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

2. Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận.

3. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do người có thẩm quyền quyết định danh hiệu thi đua căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” trong đơn vị, ngành:

a) Tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý chiếm tỷ lệ dưới 70% của 15% Chiến sĩ thi đua cơ sở của cơ quan, đơn vị, ngành.

b) Tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ phải chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên của 15% Chiến sĩ thi đua cơ sở của cơ quan, đơn vị, ngành.