vanban.org

Điều 36. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng năm công tác — Quyết định 115/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/12/2018 Thay thế: 95/2018/QĐ-UBND · 21/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2018/QĐ-UBND · 19/06/2018
Ninh Thuận Ban hành 01/11/2017 Hiệu lực 11/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 23/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 95/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 95/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 115/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 115/2017/QĐ-UBND
01/12/201895/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 29/06/201839/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ 11/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 94/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 16, Điều 35 của Quy chế thi đua, khen thưởng ban hành theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 94/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 115/2017/QĐ-UBND › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng năm công tác

1. Các sở, ban, ngành, cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, các huyện, thành phố, cơ quan đơn vị, lực lượng vũ trang nhân dân (bao gồm Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Biên phòng tỉnh) chậm nhất ngày 10 tháng 12, đối với doanh nghiệp chậm nhất ngày 15 tháng 01 năm sau.

2. Ngành giáo dục và đào tạo (bao gồm tập thể, cá nhân thuộc cơ quan sở, các trường học, đơn vị thuộc sở, các phòng, trường học thuộc huyện, thành phố) và các trường dạy nghề thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội trình khen khi kết thúc năm học, chậm nhất ngày 30 tháng 6.

3. Không xem xét khen thưởng đối với những hồ sơ trình khen thưởng năm công tác quá thời hạn quy định nêu trên.