Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng và tương đương
1. Về hiểu biết
a) Nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, của Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và nghị quyết của cấp uỷ Đảng nơi công tác; các Luật, văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương;
b) Có hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng, công tác xây dựng Đảng, đoàn thể ở trong nước và địa phương;
c) Có năng lực tổ chức chỉ đạo, quản lý, phối hợp triển khai công việc; có khả năng xây dựng, thẩm định các đề án, tổng kết thực tiễn, kinh nghiệm trong tổ chức triển khai hoạt động nghiệp vụ;
d) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách; có khả năng nghiên cứu khoa học, soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Yêu cầu về trình độ
a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp Đại học trở lên, chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được phân công phụ trách. Trường hợp từ 40 tuổi trở xuống, cùng trong quy hoạch Trưởng phòng và tương đương thì xét bổ nhiệm người có trình độ Đại học chính quy trước (nếu đủ các điều kiện theo quy định);
b) Lý luận chính trị: Trung cấp trở lên;
c) Ngoại ngữ, tin học: Chứng chỉ B trở lên.
3. Về độ tuổi, quá trình công tác
a) Độ tuổi: Tuổi bổ nhiệm lần đầu; nam không quá 50, nữ không quá 45;
b) Có quá trình công tác trong Sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố về lĩnh vực chuyên môn gần nhau từ 05 năm trở lên; trừ trường hợp nguồn cán bộ bổ nhiệm từ nơi khác đến;
c) Đã trải qua chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương ở cấp Sở trực thuộc UBND tỉnh, cấp phòng trực thuộc UBND huyện, thành phố và hoàn thành tốt nhiệm vụ 03 năm liên tục tính đến thời điểm được bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương;
d) Trường hợp là chuyên viên trẻ nhưng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có thể được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương.