vanban.org

Điều 8. Chánh văn phòng — Quyết định 1135/2005/QĐ-UBTDTT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2024/TT-BVHTTDL · 22/10/2024
Ủy ban Thể dục Thể thao Ban hành 01/06/2005 Hiệu lực 01/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 1135/2005/QĐ-UBTDTT ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Ủy ban Thể dục thể thao · 1135/2005/QĐ-UBTDTT
10/12/202409/2024/TT-BVHTTDLBãi bỏ Đang xem 01/06/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1135/2005/QĐ-UBTDTT › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chánh văn phòng

1. Là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao về toàn bộ hoạt động của Văn phòng quản lý, điều hành hoạt động của Văn phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao .

2. Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể. Tổ chức, phân công và giao nhiệm vụ cho các Phó chánh văn phòng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các cán bộ, công chức, viên chức trong Văn phòng Uỷ ban Thể dục thể thao ; quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các cán bộ, công chức, viên chức .

3. Làm việc với các ngành, địa phương về một số vấn đề trong lĩnh vực công tác thể dục thể thao khi được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao uỷ quyền và phối hợp công tác với các Vụ, đơn vị thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao .

4. Trình Bộ trưởng Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các phòng thuộc Văn phòng . Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác có liên quan đến biên chế, tài sản, tài chính của Văn phòng Uỷ ban thể dục thể thao .

5. Tổng hợp trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban Thể dục thể thao, đồng thời theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch đó.

6. Tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao chỉ đạo các hoạt động giữa các đơn vị thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao; Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hoá-Thông tin-Thể thao các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan khác.

7. Lập dự toán, quản lý ngân sách Nhà nước được phân bổ và thực hiện nhiệm vụ quản lý đơn vị tài chính cấp III.

8. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng trong cơ quan; đề xuất xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.

9. Thừa lệnh Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao ký các văn bản của Uỷ ban Thể dục thể thao; Các báo cáo công tác tuần, tháng, quý; Thông báo, kết luận sau cuộc họp; Giấy mời họp .

10. Trong trường hợp đi vắng, phân công và giao nhiệm vụ cho một Phó chánh văn phòng giải quyết các công việc chung nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, trước pháp luật về các quyết định của Phó chánh văn phòng.

11. Tổ chức thực hiện”Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan”.12.Tổng hợp các giấy mời, giấy triệu tập của các cơ quan trung ương, địa phương trình lãnh đạo Uỷ ban Thể dục thể thao xin ý kiến và thành lập đoàn tham dự .