vanban.org

Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất — Quyết định 113/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2013 Thay thế: 14/2013/QĐ-UBND · 16/05/2013
Bình Dương Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 113/2007/QĐ-UBND
26/05/201314/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các loại giấy tờ về quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất

1. Khi lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng chủ đầu tư phải có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, kể cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình mà trong đó có ghi nợ tiền sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

Hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp mà chủ đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, hoặc cho thuê đất;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kèm theo giấy tờ xác định chủ đầu tư đã thực hiện các yêu cầu quy định tại quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Những giấy tờ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình khác trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay;

d) Giấy tờ về thừa kế nhà, đất phù hợp với quy định của pháp luật về thừa kế;

e) Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

f) Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyết định sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn kiểm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

g) Giấy tờ hợp lệ về nhà ở - đất ở theo quy định pháp luật.

2. Trường hợp không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ, nằm trong khu dân cư hiện hữu, sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (thời điểm Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) phù hợp với quy hoạch xây dựng là đất ở; chủ đầu tư phải có giấy tờ cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về ranh giới thửa đất đang sử dụng không có tranh chấp. Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi công trình xây dựng xác nhận (theo mẫu 2 phụ lục kèm theo Quy định này);

b) Đối với công trình tôn giáo phải được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra về đất xác định không có tranh chấp, khiếu nại và được Uỷ ban nhân dân huyện, thị xác nhận kết quả thẩm tra đó.