vanban.org

Điều 29. Xử lý công trình không có giấy phép xây dựng hoặc có nhưng không đúng nội dung giấy phép xây dựng hoặc không đúng thẩm quyền (vi phạm về quản lý xây dựng) — Quyết định 113/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2013 Thay thế: 14/2013/QĐ-UBND · 16/05/2013
Bình Dương Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 113/2007/QĐ-UBND
26/05/201314/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Xử lý công trình không có giấy phép xây dựng hoặc có nhưng không đúng nội dung giấy phép xây dựng hoặc không đúng thẩm quyền (vi phạm về quản lý xây dựng)

1. Cơ quan được giao cấp giấy phép xây dựng tại Điều 14, 15, 16 Quy định này chủ trì phối hợp với các cơ quan và địa phương có liên quan kiểm tra thực tế công trình xây dựng vi phạm, lập biên bản đình chỉ công trình xây dựng và có biện pháp theo dõi việc chấp hành đình chỉ xây dựng của chủ đầu tư, tùy theo mức độ vi phạm để ra quyết định xử lý hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý theo hướng:

a) Xử phạt vi phạm hành chính và buộc tháo dở phần công trình vi phạm đang xây dựng. Sau khi thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện xong việc tháo dỡ phần công trình vi phạm, chủ đầu tư được xét cấp giấy phép xây dựng sau khi hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành nếu công trình nằm đúng quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt;

b) Xử phạt vi phạm hành chính và không cấp giấy phép xây dựng. Chủ đầu tư phải cam kết thực hiện việc tự tháo dỡ công trình vi phạm khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền; toàn bộ chi phí tháo dỡ do chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm;

c) Buộc tháo dỡ toàn bộ công trình hay phần công trình vi phạm, xử phạt hành chính theo quy định hiện hành và không xét cấp giấy phép xây dựng;

d) Trường hợp công trình đã tự xây dựng và hoàn thành trước thời điểm quyết định này có hiệu lực nhưng không vi phạm các quy định quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, về hành lang bảo vệ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các quy định quản lý nhà nước khác, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng có trách nhiệm lập biên bản vi phạm, báo cáo từng trường hợp cụ thể để Uỷ ban nhân dân cấp mình quản lý xem xét xử lý theo một trong các hình thức sau:

- Xử lý vi phạm hành chính và buộc phải tháo dỡ công trình vi phạm.

- Xử lý vi phạm hành chính và cho phép tồn tại tạm theo thời hạn nhất định.

- Xử lý vi phạm hành chính và cho phép hoàn chỉnh các thủ tục để cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình.

2. Nghiêm cấm việc hợp thức hóa cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình, quyền sở hữu nhà ở khi không hoặc chưa thực hiện xong quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Các trường hợp vi phạm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực phải được xử lý nghiêm theo quy định của Luật Xây dựng.