vanban.org

Điều 5. Quy định các công trình phải có giấy phép xây dựng — Quyết định 113/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2013 Thay thế: 14/2013/QĐ-UBND · 16/05/2013
Bình Dương Ban hành 24/10/2007 Hiệu lực 03/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 113/2007/QĐ-UBND
26/05/201314/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 113/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định các công trình phải có giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, kể cả công trình đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt;

c) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ các công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Tuy nhiên, trước khi khởi công xây dựng công trình chủ đầu tư phải gửi kết quả thẩm định thiết kế cơ sở cho cơ quan cấp phép xây dựng theo dõi, quản lý;

d) Công trình hạ tầng kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa quy định tại phụ lục 2 kèm theo Quy định này;

e) Nhà ở riêng lẻ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa quy định tại phụ lục 2 kèm theo Quy định này và các điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Đối với các công trình quy định tại điểm d, e khoản 1 của Điều này, trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải đăng ký xây dựng công trình tại Uỷ ban nhân dân xã, nơi tọa lạc công trình để được kiểm tra, theo dõi thi công (theo mẫu 23 phụ lục kèm theo Quy định này).

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn: Uỷ ban nhân dân huyện, thị có trách nhiệm quy định cụ thể các điểm dân cư tập trung, điểm dân cư dọc các tuyến đường thuộc địa bàn phải cấp giấy phép xây dựng.

4. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng, thực hiện quảng cáo phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.