vanban.org

Điều 5. Phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh — Quyết định 112/2004/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/11/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 14/10/2004 Hiệu lực 08/11/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 112/2004/QĐ-BCN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi hoạt động và ngành nghề kinh doanh

1. Phạm vi hoạt động kinh doanh của Việt Tiến bao gồm:

a) Đầu tư và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực dệt, may, dịch vụ và các ngành nghề khác có liên quan tại ViệtNam và trên thế giới;

b) Đầu tư vốn theo các hình thức: vốn đầu tư, vốn góp, cổ phiếu, giấy nợ, nợ cổ phần, khoản vay, tín phiếu, giao ước, chứng khoán, tài sản; các khoản đầu tư được phát hành hoặc bảo đảm bởi các doanh nghiệp, công ty, tổ chức được thành lập hoặc hoạt động kinh doanh ở trong và ngoài nước; các loại quỹ, khoản vay, các loại chứng khoán và khoản đầu tư khác của Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác phát hành, bảo lãnh theo quy định của pháp luật;

c) Đầu tư và quản lý các khoản đầu tư ở các Công ty con, Công ty liên kết theo quy định Điều lệ Công ty con, Công ty liên kết và các khoản đầu tư khác theo quy định của pháp luật;

d) Được dùng tài sản của Việt Tiến để vay, huy động vốn nhằm thực hiện mục đích kinh doanh của Việt Tiến;

đ) Thực hiện các hợp đồng, trao đổi, cung cấp dịch vụ, hỗ trợ và trợ giúp đối với các Công ty con, Công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động có liên quan tới hoạt động kinh doanh của các Công ty con, Công ty liên kết dựa trên những điều khoản và điều kiện do Việt Tiến và Công ty con, Công ty liên kết thoả thuận;

e) Thực hiện các quan hệ hợp đồng, trao đổi và cung cấp dịch vụ cho các khách hàng hoặc đối tác trên cơ sở thương mại;

g) Thực hiện những hoạt động kinh doanh khác theo quyết định của Vinatex và quy định của pháp luật.

2. Các ngành nghề kinh doanh chính của Việt Tiến:

a) Sản xuất quần áo các loại;

b) Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; thiết bị điện, âm thanh và ánh sáng;

c) Kinh doanh: máy in, máy photocopy, thiết bị máy tính; các thiết bị, phần mềm trong lĩnh vực tin học và chuyển giao công nghệ; điện thoại, máy fax, hệ thống điện thoại bàn; hệ thống điều hoà không khí và các phụ tùng (dân dụng và công nghiệp); máy bơm gia dụng và công nghiệp; nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm các loại; dụng cụ trang điểm và chăm sóc sắc đẹp; cơ sở hạ tầng đầu tư tại khu công nghiệp;

d) Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hoá; làm đại lý tàu biển cho các hãng tàu nước ngoài tại Việt Nam;

đ) Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: sản phẩm xử lý nước hữu cơ vi sinh nuôi trồng thuỷ sản; sản phẩm thức ăn thuỷ sản hữu cơ vi sinh; sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh;

e) Đầu tư tài chính và kinh doanh tiền tệ;

g) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.