Điều 6. Điều chỉnh dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư khi có sự điều chỉnh đến mục tiêu, quy mô, địa điểm, hình thức, vốn và thời hạn thực hiện dự án nhà đầu tư phải tiến hành các thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh tại cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Quy định này không áp dụng đối với dự án đầu tư (trong nước hoặc nước ngoài) không có sự điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn hoặc sau khi điều chỉnh, dự án đầu tư trong nước thuộc diện không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh. Có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực có điều kiện hoặc có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt nam và không thay đổi mục tiêu, địa điểm đầu tư.
3. Dự án đầu tư điều chỉnh thuộc diện đăng ký gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn thuộc trường hợp sau:
a) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
b) Dự án đầu tư trong nước không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp thuộc diện không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh.
4. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư gồm các tài liệu sau:
a) Bản sao đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư;
c) Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh, điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);
d) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.
5. Dự án đầu tư điều chỉnh thuộc diện thẩm tra gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
6. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm các tài liệu sau:
a) Bản đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư;
b) Bản giải trình lý do điều chỉnh những thay đổi so với nội dung thẩm tra khi cấp giấy chứng nhận đầu tư;
c) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
d) Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư;
e) Bản sửa đổi, bổ xung hợp đồng liên doanh, hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài).
7. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm tra những nội dung điều chỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp đổi giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp mới giấy chứng nhận đầu tư (đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận đầu tư)
8. Riêng trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh bổ xung nội dung giấy chứng nhận đầu tư.
9. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi giấy chứng nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan.