vanban.org

Điều 5. Thủ tục đăng ký cấp chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư để được cấp chứng nhận đầu tư — Quyết định 1105/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2018/QĐ-UBND · 10/05/2018
Cao Bằng Ban hành 26/06/2008 Hiệu lực 11/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 1105/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1105/2008/QĐ-UBND
20/05/201815/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1105/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thủ tục đăng ký cấp chứng nhận đầu tư đối với các dự án thuộc diện phải thẩm tra đầu tư để được cấp chứng nhận đầu tư

1. Các nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện việc đăng ký, thẩm tra đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện phải thẩm tra đầu tư để được cấp chứng nhận đầu tư bao gồm các dự án sau:

a) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt nam thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện (theo quy định Điều 29 của Luật Đầu tư).

b) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên thuộc và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c) Dự án đầu tư do Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Nhà đầu tư nộp hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, 01 bộ hồ sơ gốc và 7 bộ sao gồm các tài liệu sau:

a) Bản đăng ký, đề nghị cấp chứng nhận đầu tư  theo biểu mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006.

b) Bản sao quyết dịnh thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với các nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh thư nhân dân đối với các nhà đầu tư  là cá nhân.

c) Văn bản ủy quyền kèm theo bản sao giấy chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện.

d) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

đ) Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu sử dụng đất, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.

e) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 Ngoài các tài liệu thẩm tra phải nộp theo quy định trên trong trường hợp gắn với thành lập tổ chức kinh tế nhà đầu tư phải bổ sung thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật liên quan, hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

3. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng và trên 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ thẩm tra theo quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh 8 bộ hồ sơ trong đó: có 01 bộ hồ sơ gốc, hồ sơ tài liệu nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 5.

b) Ngoài tài liệu nộp theo quy định trên còn phải nộp thêm tài liệu giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện tại Điều 29 của Luật Đầu tư và lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài (tại phụ lục C Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư).

c) Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với trường hợp dự án đầu tư không gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế).

4. Nội dung thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô trên 300 tỷ đồng trở lên không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện gồm:

a) Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch (quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch điện; quy hoạch thăm dò; khai thác chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác).

Đối với những dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên thì Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan có thẩm quyền về quy hoạch.

b) Nhu cầu sử dụng đất của dự án: diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất.

c) Tiến độ thực hiện dự án gồm: tiến độ thực hiện vốn đầu tư tiến độ xây dựng, tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án.

d) Giải pháp về môi trường: đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.

đ) Hồ sơ dự án đánh giá tác động môi trường xin phê duyệt phải được cơ quan tư vấn có tư cách pháp nhân lập và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Ngoài các nội dung thẩm tra khoản 4 Điều 5 của Quy định này,

a) Phải thẩm tra thêm đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các điều kiện dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài.

b) Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến thẩm tra các bộ, ngành liên quan.

c) Đối với dự án đầu tư trong nước nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định về đăng ký đầu tư.

6. Thời hạn giải quyết thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư

a) Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư  kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các sở, ngành liên quan, trường hợp cần thiết lấy ý kiến các bộ, ngành liên quan đối với dự án không thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ kịp thời.

b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ dự án đầu tư hợp lệ, cơ quan được hỏi ý kiến thẩm tra phải có ý kiến bằng văn bản gửi tới Sở Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý Nhà nước của mình.

c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư.

đ) Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết trong đó nêu rõ lý do.

e) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư sao gửi giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan.