Điều 4. Đăng ký đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
1. Dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp chứng nhận đầu tư.
2. Nhà đầu tư nộp hồ sơ làm thủ tục đăng ký đầu tư theo quy định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi thực hiện dự án, hồ sơ đăng ký đầu tư gồm có:
a) Bản đăng ký đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (nội dung) bản đăng ký thống nhất theo mẫu biểu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006.
b) Hợp đồng hợp tác kinh doanh (trường hợp đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh).
c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
d) Bản sao hợp lệ giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác (đối với nhà đầu tư là cá nhân). Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức (đối với nhà đầu tư là tổ chức); văn bản Ủy quyền kèm bản sao giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện ngoài hồ sơ tài liệu phải nộp theo quy định trên.
Trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư phải bổ sung thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan, hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
3. Thời hạn giải quyết đăng ký dự án đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài
a) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầu tư và hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư.
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày cấp chứng nhận đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi bản sao giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính, Bộ công thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan liên quan.