Điều 10. Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, thanh lý dự án
Theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư sẽ bị thu hồi trong trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Việc chấm dứt dự án đầu tư có thể do nhà đầu tư quyết định hoặc theo quyết định cưỡng chế của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau đây:
1. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư quyết định do:
a) Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đầu tư.
b) Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc thoả thuận, cam kết của các nhà đầu tư về tiến độ thực hiện dự án.
c) Trong trường hợp chấm dứt hoạt động trên, nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư để thu hồi giấy chứng nhận đầu tư.
2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư có quyền quyết định chấm dứt hoạt động của dự án trong trường hợp:
a) Dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư sau 12 tháng mà nhà đầu tư không triển khai thực hiện, thực hiện không đúng cam kết hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ, quy mô theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện không đáng kể mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp được gia hạn hoặc cho tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.
b) Có sự vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật mà theo đó pháp luật quy định dự án phải chấm dứt hoạt động
c) Có bản án, quyết định của toà án về việc chấm dứt hoạt động của dự án do bị vi phạm nghiêm trọng pháp luật.
d) Các nhà đầu tư đăng ký đầu tư nhằm giữ dự án để tìm đối tác hoặc giữ đất.
3. Thanh lý dự án đầu tư
Thanh lý dự án đầu tư là kết quả của việc chấm dứt hoạt động của dự án và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư nhà đầu tư sau khi chấm dứt hoạt động của dự án sẽ làm thủ tục thanh lý dự án đầu tư như sau:
a) Trường hợp thanh lý dự án đầu tư mà không gắn với việc giải thể tổ chức kinh tế thì việc thanh lý thực hiện theo quy định pháp luật về thanh lý tài sản, thanh lý hợp đồng.
b) Việc thanh lý tài sản hợp đồng hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của doanh nghiệp có tài sản, các bên có hợp đồng phải thanh lý và thoả thuận trong hợp đồng (nếu có) đối với việc thanh lý hợp đồng.
c) Trường hợp thanh lý dự án gắn với việc giải thể tổ chức kinh tế thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục giải thể tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan và tiến hành thủ tục thanh lý dự án đầu tư. Thời hạn thanh lý dự án đầu tư không quá 6 tháng kế từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn thanh lý dự án đầu tư được kéo dài nhưng tối đa không quá 12 tháng.
d) Trường hợp tổ chức kinh tế không thành lập được ban thanh lý hoặc không thực hiện thanh lý theo thời hạn quy định thì việc thanh lý tranh chấp được đưa ra giải quyết tại toà án theo quy định của pháp luật sau khi thực hiện việc thanh lý nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư và nộp lại giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.
e) Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư gắn với việc giải thể tổ chức kinh tế nói trên, nếu tổ chức kinh tế không có khả năng thanh toán các khoản nợ thì việc thanh lý sẽ chấm dứt và được đưa ra giải quyết theo thủ tục của pháp luật về phá sản.