vanban.org

Điều 5. Địa điểm xây dựng để lập dự án đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 1103/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2009 Thay thế: 1068/2009/QĐ-UBND · 12/06/2009
Phú Yên Ban hành 19/06/2007 Hiệu lực 19/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 368/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 1068/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1103/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 1103/2007/QĐ-UBND
19/06/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1103/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Địa điểm xây dựng để lập dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Giới thiệu địa điểm:

Sở Xây dựng có trách nhiệm giới thiệu, hướng dẫn nhà đầu tư tìm hiểu xác định địa điểm để lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

a) Hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình, gồm:

Văn bản của nhà đầu tư đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục 02). Trong đó cần nêu được những yêu cầu chủ yếu đối với công trình: chức năng công trình, diện tích khu đất (dự kiến), quy mô dự kiến đầu tư,...; các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc công trình và sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: giao thông, cấp điện, cấp - thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc...

b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Sở Xây dựng trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình, phải có trách nhiệm giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư (bằng văn bản) đối với vùng đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt hoặc trực tiếp hướng dẫn cho nhà đầu tư tìm hiểu xác định địa điểm để lập dự án đầu tư xây dựng công trình đối với vùng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng.

2. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc thỏa thuận địa điểm và thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:

a) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:

- Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch, gồm:

+ Đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 03);

+ Chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cấp thẩm quyền (bản sao).

- Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch:

+ Trên địa bàn các huyện: UBND các huyện, theo đề nghị của Phòng Hạ tầng - Kinh tế;

+ Trên địa bàn thành phố Tuy Hoà: UBND thành phố Tuy Hoà đối với khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500, theo đề nghị của Phòng Quản lý đô thị; Sở Xây dựng đối với khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000.

- Thời gian cấp chứng chỉ quy hoạch: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Nội dung chứng chỉ quy hoạch: Tên công trình; tên khu đất - khu chức năng; diện tích khu đất; chỉ giới xây dựng; chỉ giới đường đỏ; cốt xây dựng; mật độ xây dựng; chiều cao công trình; chiều cao tầng một của công trình và những thông tin khác liên quan đến quy hoạch trong nội dung thiết kế đô thị của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt.

b) Thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình:

Việc thỏa thuận địa điểm xây dựng được thực hiện đối với trường hợp công trình xây dựng trong khu vực chưa có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

- Hồ sơ xin thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình, gồm:

+ Tờ trình xin thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục 04);

+ Sơ đồ vị trí khu đất xây dựng công trình, được trích từ bản đồ có tỉ lệ 1/10.000 đến 1/50.000;

+ Sơ đồ khu đất xây dựng tỉ lệ 1/100 đến 1/2000, trong đó thể hiện được tọa độ các góc (theo VN2000) và sơ bộ về hình dạng, kích thước, diện tích;

+ Chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cấp thẩm quyền (bản sao);

+ Ý kiến bằng văn bản của UBND cấp huyện (nơi đầu tư xây dựng công trình) đối với khu đất xin thoả thuận địa điểm xây dựng công trình về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng tại địa phương.

- Thời gian cơ quan thụ lý tiếp nhận hồ sơ đến khi trình thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp đặc biệt cần gia hạn thời gian giải quyết thì cơ quan đầu mối phải nêu rõ lý do (bằng văn bản), nhưng tối đa không quá 50% thời gian quy định trên.

- Cơ quan thụ lý hồ sơ:

+ Phòng Hạ tầng - Kinh tế hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép và phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND cấp huyện;

+ Sở Xây dựng đối với các dự án còn lại.

- Thẩm quyền ban hành thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình:

+ UBND cấp huyện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép và phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND cấp huyện. UBND cấp huyện có trách nhiện gửi văn bản thỏa thuận địa điểm xây dựng về UBND Tỉnh và Sở Xây dựng biết để kiểm tra, theo dõi;

+ UBND Tỉnh đối với các dự án còn lại.

- Nội dung thông báo thỏa thuận địa điểm, gồm: Tên công trình; chủ đầu tư; địa điểm; giới cận khu đất; quy mô diện tích (m2); hiện trạng sử dụng đất; nội dung và quy mô đầu tư xây dựng công trình; các nội dung khác (nếu có).

c) Thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:

Việc thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng được thực hiện đối với trường hợp công trình đã được thoả thuận về địa điểm xây dựng.

- Hồ sơ đề nghị thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng, gồm:

+ Đơn xin thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 05);

+ Thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình (bản sao);

+ Bản đồ tỷ lệ 1/500 đến 1/2000 tùy theo quy mô dự án (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa) đủ điều kiện sử dụng trong công việc lập: dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng. Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ, cao độ chuẩn quốc gia hoặc hệ tọa độ, cao độ của đồ án quy hoạch chung được duyệt có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị thỏa thuận (vị trí khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước...), phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo, được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu.

+ Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu tư.

- Thời gian thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thẩm quyền thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:

+ UBND cấp huyện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép và phê duyệt chủ trương đầu tư của UBND cấp huyện, theo đề nghị của Phòng Hạ tầng - Kinh tế hoặc Phòng Quản lý đô thị;

+ Sở Xây dựng đối với các dự án còn lại.

- Nội dung thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng, gồm: Tên công trình; tên và vị trí khu đất; quy định về sử dụng đất (tính chất hoặc công dụng công trình, diện tích khu đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng); các quy định quy hoạch, kiến trúc công trình và sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật (mối quan hệ công trình với tổng thể; chiều cao công trình; yêu cầu về kiến trúc; cao độ nền công trình, chỗ đỗ ô tô và xe máy; yêu cầu về cây xanh; đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình với hệ thống chung đô thị: chuẩn bị kỹ thuật đất đai (san nền tiêu thuỷ); giao thông; cấp điện, cấp - thoát nước; hệ thống thông tin liên lạc).