vanban.org

Điều 13. Công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn Tỉnh — Quyết định 1103/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2009 Thay thế: 1068/2009/QĐ-UBND · 12/06/2009
Phú Yên Ban hành 19/06/2007 Hiệu lực 19/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân công nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 368/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 368/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1068/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp, ủy quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 1068/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 1103/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền và phân giao nhiệm vụ trong quản lý đầu tư xây dựng đối với các dự án do tỉnh Phú Yên quản lý · 1103/2007/QĐ-UBND
19/06/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1103/2007/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Công tác cấp giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn Tỉnh

Việc cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 112/2006/CP; khoản 2 và 3 Điều 17 Nghị định số 16/2005/CP; khoản 1 và 2 Điều 18 Nghị định số 16/2005/CP; khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 112/2006/CP; Điều 19, 20, 21, 22 và Điều 23 của Nghị định số 16/2005/CP và Thông tư số 02/2007/BXD.

1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng:

a) Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng thuộc địa giới hành chính do Tỉnh quản lý; những công trình thuộc một dự án nhưng nằm ở các huyện, thành phố khác nhau thuộc địa giới hành chính do Tỉnh quản lý, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do UBND Tỉnh yêu cầu; trừ những công trình không phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm 2 Mục I phần II của Thông tư số 02/2007/BXD;

b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a nêu trên;

c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.

2. Quản lý nhà nước về xây dựng trong việc cấp giấy phép xây dựng:

a) Đối với Các dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, ngoài các quy định về cấp giấy phép xây dựng nêu trên, cơ quan cấp phép phải có trách nhiệm kiểm tra và chỉ cấp phép xây dựng khi các nội dung sau theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình được đảm bảo:

- Sự phù hợp của thiết kế so với nội dung và quy mô đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư;

- Sự phù hợp của thiết kế so với quy hoạch xây dựng hoặc thoả thuận thông số quy hoạch xây dựng của cơ quan có thẩm quyền; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;

- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế theo quy định.

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng được quyền từ chối cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình có hồ sơ thiết kế không phù hợp với các nội dung nêu trên. Việc từ chối cấp phép xây dựng phải được trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do để chủ đầu tư biết.

b) Căn cứ các quy định về giấy phép xây dựng của Luật Xây dựng, Nghị định số 16/2006/CP, Nghị định số 112/2006/CP, Thông tư số 02/2007/BXD và các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh giao cho Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn cấp phép xây dựng; chỉ đạo việc cấp giấy phép xây dựng bảo đảm nhanh, gọn, chặt chẽ, chính xác và thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm các quy định về giấy phép xây dựng.