vanban.org

Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng: — Quyết định 110/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/12/2009 Thay thế: 31/2009/QĐ-UBND · 09/12/2009
Đà Nẵng Ban hành 25/12/2006 Hiệu lực 09/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
19/12/200931/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 110/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nội dung và yêu cầu về thủ tục trong hồ sơ đề nghị khen thưởng:

1. Nội dung báo cáo thành tích của các cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:

a) Giới thiệu tóm tắt về cơ quan hoặc cá nhân, bao gồm họ và tên, chức vụ, cấp bậc, đơn vị công tác, địa chỉ thường trú (đối với nhân dân). Tên cơ quan phải viết đầy đủ, rõ ràng, không được viết tắt;

b) Báo cáo thành tích ngắn gọn, đầy đủ và đúng trình tự các tiêu chuẩn đạt được theo qui định (có xác nhận, ký tên và đóng dấu của thủ trưởng cơ quan hoặc khối thi đua nếu khối đề nghị; trường hợp đối tượng được khen thưởng là thủ trưởng cơ quan thì cấp phó xác nhận):

- Báo cáo thành tích 01 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của UBND thành phố, Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Cờ thi đua của Chính phủ;

- Báo cáo thành tích 03 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 05 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể, Huân chương Hồ Chí Minh cho tập thể;

- Báo cáo thành tích 06 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 07 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

- Báo cáo thành tích 10 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.

c) Báo cáo kết quả các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải đạt được theo qui định (trình bày trình tự từng năm hoặc từng năm học các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và ghi số, ngày, tháng, năm của quyết định của mỗi danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng).

d) Báo cáo tên đề tài sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác, hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đã được công nhận, xếp loại;

2. Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích (đối với việc đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước) phải đảm bảo các phần chính như báo cáo thành tích; 

3. Văn bản xác nhận của ngành Thuế và Bảo hiểm xã hội đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị hoặc đơn vị có nghĩa vụ thực hiện thuế, bảo hiểm xã hội:

- Xác nhận 01 năm (năm có thành tích được đề nghị khen thưởng) đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của UBND thành phố, Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Cờ thi đua của Chính phủ;

- Xác nhận 03 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua thành phố, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể;

- Xác nhận 05 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân, Huân chương các loại và các hạng cho tập thể, Huân chương Hồ Chí Minh cho tập thể;

- Xác nhận 06 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Huân chương Lao động hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất và hạng Nhì cho cá nhân;

- Xác nhận 07 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho cá nhân, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba cho cá nhân;

- Xác nhận 10 năm đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Huân chương Sao Vàng cho tập thể.