vanban.org

Điều 5. Cơ quan quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 09/02/2026 Hiệu lực 09/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cơ quan quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

1.  Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị quản lý, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai. Văn phòng Đăng ký đất đai làm đầu mối quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.

2.  Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai là đơn vị vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai tại địa bàn phụ trách.

3.  Ủy ban nhân dân cấp xã được truy cập cơ sở dữ liệu đất đai, thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai đối với các hồ sơ theo thẩm quyền, khai thác dữ liệu đất đai thông qua tài khoản do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

4.  Những đơn vị được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện các dự án liên quan đến việc xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai được phép cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL đất đai theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Việc cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL đất đai thông qua các công trình phải đảm bảo các yêu cầu trong thiết kế kỹ thuật và không làm gián đoạn công tác cập nhật, chỉnh lý biến động dữ liệu thường xuyên. Dữ liệu trước khi cập nhật vào CSDL đất đai phải được kiểm tra, nghiệm thu theo đúng quy định.

5.  Đơn vị có liên quan được phép truy cập vào nguồn CSDL đất đai (các quyền hạn khi truy cập tùy theo chức năng nhiệm vụ được giao) nhưng phải có văn bản đề xuất và được sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.