vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc chung — Quyết định 11/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 09/02/2026 Hiệu lực 09/02/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2026/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc chung

1. Đảm bảo tính pháp lý

a) Thông tin trong CSDL đất đai được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy.

b) Thông tin cung cấp từ CSDL đất đai phải được xác nhận của đơn vị được Sở Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thì mới có giá trị pháp lý.

c) Khi phát hiện có sự sai khác thông tin giữa CSDL địa chính với hồ sơ địa chính dạng giấy các cơ quan, đơn vị có liên quan cần kiểm tra đối chiếu với các tài liệu có liên quan để xác định thông tin đúng, tiến hành chỉnh sửa, cập nhật thông tin vào CSDL địa chính (nếu xác định sai khác thông tin tại CSDL địa chính). 

2. Đảm bảo tính duy nhất và toàn vẹn

a) CSDL đất đai chỉ được phép tồn tại duy nhất một phiên bản. Mọi công tác liên quan đến đo đạc, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, xây dựng CSDL đất đai phải sử dụng dữ liệu này.

b) Các công tác thường xuyên liên quan đến cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai khi kết thúc hồ sơ phải tồn tại trên cơ sở dữ liệu đất đai gốc.

c) Các nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến đo đạc, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận, cập nhật, chỉnh lý biến động, khai thác sử dụng phải trên nguồn CSDL đất đai do Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý.

d) Tất cả công trình, dự án liên quan đến cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL đất đai phải được đưa vào vận hành và khai thác kịp thời. Thông tin trước khi cập nhật, chỉnh lý biến động vào CSDL đất đai phải được kiểm tra, nghiệm thu theo đúng quy định.

3. Đảm bảo tính sẵn sàng chia sẻ và khai thác sử dụng

a) CSDL đất đai phải đảm bảo luôn sẵn sàng để sử dụng.

b) Mọi hoạt động liên quan đến bảo dưỡng, bảo trì làm gián đoạn việc sử dụng CSDL đất đai phải được báo trước. Trong trường hợp có sự cố bất khả kháng phải được khắc phục trong thời gian sớm nhất.

4. Đảm bảo an toàn thông tin

a) Chỉ người sử dụng được trao quyền mới có thể truy cập CSDL đất đai và chỉ có thể cập nhật, chỉnh lý biến động vào CSDL đất đai trong phạm vi thẩm quyền của mình.

b) CSDL đất đai phải được đảm bảo an toàn trước những thay đổi dữ liệu ngoài ý muốn và các hành động phá hoại.

c) Không được cung cấp trái phép nguồn CSDL đất đai dưới bất kỳ hình thức nào.

d) Không được chia sẻ, cung cấp tài khoản truy cập ngoài thẩm quyền dưới bất kỳ hình thức nào.

đ) Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

5. Đảm bảo tính lịch sử của CSDL đất đai

a) Các biến động dữ liệu về đất đai phải được cập nhật vào thông tin lịch sử của CSDL đất đai.