Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và điểm b khoản 4 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP" tại điểm b khoản 2 tíĩành cụm từ "Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê". ■
e) Sửa cụm từ "Xác định đơn giá thuê đất để tính thu tiền thuê đất áp dụng cho các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP) và khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CF' tại điểm c khoản 2 thành cụm từ "Tính thu tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất không ữiông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất".
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
"Điều 2. Trường họp cần thiết, ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đã ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương. Việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất."
3. Sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất một số vị ừí tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND, cụ thể như sau:
a) Sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất ở nông thôn như sau;
- Phụ lục 01-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Quỳnh Phụ năm 2024 đối với xã An cầu (số thứ tự 2.2), xã An Dục (số thứ tự 2.3), xã An Tràng (số thứ tự 2.13), xã Châu Sơn (số thứ tự 2.16), xã Đồng Tiến (số thứ tự
2.18), xã Quỳnh Bảo (số thứ tự 2.19), xã Quỳnh Hoa (số tìiứ tự 2.22), xã Quỳnh
Thọ (số thứ tự 2.33).
- Phụ lục 01-3: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Kiến
Xương năm 2024 đối với xã Vũ Ninh (số thứ tự 3.29).
- Phụ lục 01-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Đông Hưng
năm 2024 đổi với xã An Châu (số thứ tự 4.1), xã Đô Lương (số thứ tự 4.3)
xã Đông Các (số thứ tự 4.5), xã Đông Cường (sổ thứ tự 4.6), xã Đông Động (số thư
tự 4.8), xã Đông Họp (số thứ tự' 4.10), xã Đông Kinh (số thứ tự 4.11) xã Đông
Phương (sô thứ tự 4.13), xã Đông Quan (sổ ứiứ tự 4.14), xã Đông Quang (số thứ
tự 4.15), xã Đông Tân (số thứ tự 4.17), xã Đông Vinh (số thứ tự 4.18), xã Đông Xá
(sô thứ tự 4.19), xã Hà Giang (số thứ tự 4.21), xã Hồng Bạch (số tíiứ tự 4.22)
xã Hồng Việt (số thứ tự 4.24), xã Họp Tiến (số thứ tự 4.25), xã Liên Giang (số thư
tự 4.26), xã Liên Hoa (số thứ tụ- 4.27), xã Mê Linh (số thứ tự 4.29), xã Minh Phú
(số thứ tự 4.30), xã Phú Lương (số thứ tự 4.35), xã Thăng Long (số thứ tự 4.36).
- Phụ lục 01-5: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Tiền Hải năm 2024 đối với xã Đông Minh (số thứ tụ- 5.7), xã Nam Hưng (số thứ tự 5.18)
xã Vân Tmờng (số thứ tự 5.30), xã Vũ Lăng (số thứ tự 5.31).
- Phụ lục 01-6; Hệ số điều chinh giá đất ở nông thôn tại huyện Vũ Thư năm 2024 đôi với xã Minh Quang (số thứ tự 6.11).
- Phụ lục 01-7: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Thái Thụy năm 2024 đối với xã Dương Hồng Thủy (số thứ tự 7.2), xã Thụy Dân (số tliư tự 7.21), xã Thụy Sơn (số thứ tự 7.29).
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
b) Sửa đổi Hệ số điều chỉnh giá đất tại một số vị trí đất ở đô thị:
- Phụ lục 02-1: Hệ số điều chỉnh giá đất ờ đô thị tại thành phố Thái Bình năm 2024 đối với đường Doãn Khuê (số thứ tự 1.3).
- Phụ lục 02-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Quỳnh Phụ năm 2024 đối với đoạn đường khác (số thứ tự 2.40).
- Phụ lục 02-3: Hệ số điều chình giá đất ở đô thị tại huyện Kiến Xương năm 2024 đối với đưcmg Trần Nhân Tông (số thứ tự 3.6), Khu dân cư Đầm Hưng Long (số thứ tụ- 3.29).
- Phụ lục 02-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Đông Hưng nãm 2024 đối với phố Phạm Hưng Văn (số thứ tự 4.11).
- Phụ lục 02-5: Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Tiền Hải năm 2024 đối với Khu dân cư Đồng Muỗm (số thứ tự 47).
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
4. Bổ sung Hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí tại Phụ lục kèm ứieo Quyết định số 28/2023/QĐ-lJBND, cụ ứiể như sau:
a) Bổ sung Hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, tuyến đưòĩig tại đất ở nông thôn:
- Phụ lục 01-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông ửiôn tại huyện Quỳnh Phụ năm 2024 đối với An Đồng (số thứ tự 2.4), xã An Lễ (số thứ tự 2.7), xã An Tràng (số thứ tự 2.13), xã Đồng Tiến (số thứ tự 2.18), xã Quỳnh Hưng (số thứ tự 2.26), xã Quỳnh Khê (số thứ tụ- 2.27), xã Quỳnh Minh (số thứ tự 2.29), xã Quỳnh Ngọc (số thứ tự 2.31).
- Phụ lục 01-3: Hệ số điềụ chỉnh giá đất ở nông ữiôn tại huyện Kiến Xương năm 2024 đối với xã Bình Định (số thứ tự 3.2), xã Hồng Tiến (số thứ tự 3.9), xã Quang Bình (số thứ tự 3.15), xã Tây Sơn (số thứ tự 3.20), xã Thượng Hiền (số thứ tự 3.22), xã Vũ An (số ứiứ tự 3.24), xã Vũ Bình (số thứ tự 3.25), xã Vũ
| Công (số thứ tự 3.26). | \ |
- Phụ lục 01-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Đông Hưng năm 2024 đối với xã Đông Phưooig (số thứ tự 4.13), xã Đông Vinh (số thứ tự 4.18).
- Phụ lục 01-5: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Tiền Hải năm 2024 đối với xã Bắc Hải (số thứ tự 5.2), xã Đông Hoàng (số thứ tự 5.4), xã Nam Thịnh (số thứ tự 5.22), xã Nam Trung (số thứ tự 5.23), xã Phương Công (số thứ tự 5.24), xã Tây Lương (số ứiứ tự 5.26), xã Tây Ninh (số thứ tự 5.27), xã Tây Phong (số thứ tự 5.28), xã Tây Tiến (số thứ tự 5.29), xã Vân Trường (số thứ tự 5.30).
- Phụ lục 01-6; Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Vũ Thư năm 2024 đối với xã Trung An (số thứ tự 6.20), xã Vũ Tiến (số thứ tự 6.26), xã Xuân Hoà (số thứ tự 6.29).
- Phụ lục 01-7: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Thái Thụy năm 2024 đối với xã An Tân (số thứ tự 7.1), xã Dương Phúc (số thứ tự 7.3), xã Thái Đô (số thứ tự 7.9), xã Thụy Liên (số thự tự 7.25), xã Thụy Trường (số thự tự 7.32).
- Phụ lục 01-8: Hệ số điều chỉnh giá đất ở nông thôn tại huyện Hưng Hà
năm 2024 đối với xã Tân Tiến (số thứ tự 8.26), xã Thái Phương (số thứ tự 8.29).
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
b) Bổ sung Hệ số điều chỉnh giá đất một số vị trí, tuyến đưcmg tại đất ở đô ửiị:
- Phụ lục 02-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Quỳnh Phụ
năm 2024 đối với Khu dân cư mới Đồng Sau (số thứ tự 2.41).
- Phụ lục 02-3: Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Kiến Xương
năm 2024 đối với íQiu dân cư Tân Tiến (số thứ tự 3.33).
- Phụ lục 02-5; Hệ số điều chỉnh giá đất ở đô thị tại huyện Tiền
năm 2024 đối với Khu dân cư Đồng Muỗm (số thứ tự 47).
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Thay thế một số cụm tù* tại Phụ lục kèm theo Quyết định sỗ^
28/2023/QĐ-lJBND, như sau:
a) Số thứ tự 1.5 Đường Đinh Tiên Hoàng (Bắc Sông 3-2) tại Phụ lục 02-1
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị thành phố Thái Bình năm 2024:
Thay thế cụm từ: "Khu tái định cư Đồng Lôi" thành cụm từ "Khu dân cư
giáp Khu tái định cư Đồng Lôi".
b) Sô thứ tự 7.28 xã Thụy Quỳnh tại Phụ lục 01-7 Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Thái Thụy năm 2024:
Thay thế cụm từ: "Quốc lộ 37 (đoạn nắn tuyến): Đoạn thuộc địa phận xã Hồng Dũng" thành cụm tù "Quốc lộ 37 (đoạn nắn tuyến): Đoạn thuộc địa phận
xã Thụy Quỳnh (giáp xã Hồng Dũng)".
6. Bãi bỏ một số vị trí tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 28/2023/QĐ-lJBND như sau:
a) Phụ lục 01-2: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Quỳnh Phụ nãm 2024;
- Bãi bỏ vị trí, khu vực, tuyến đường, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của Đường trục xã từ giáp đường ĐT.455 (cạnh Trạm Y tế) đến ngã tư rẽ vào hội trường thôn Việt Thắng: Đoạn thuộc Khu tái định cư phục vụ dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn (được ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ tại Quyết định số 1530/QĐ-ƯBND ngày 20 tháng 7 năm 2022) tại xã An Dục số ứiứ tự 2.3.
- Bãi bỏ vị trí, khu vụ-c, tuyến đường, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của Đường ĐH.73 Từ giáp xã Ạn Vũ đến giáp xã Đồng Tiến (đập Neo): Đoạn thuộc Khu tái định cư phục vụ dự án đầu tu- xây dựng tuyến đường bộ từ thành phố Thái Bình đi càu Nghìn (được ủy ban nhân dần tỉnh giao đất cho ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ tại Quyết định số 1382/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2022) tại xã An Tràng số thứ tự 2.13.
b) Phụ lục 01-4: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Đông Hưng nãm 2024:
Bãi bỏ vị trí, khu vực, tuyến đường, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của
Khu vực 2 Khu tái định cư phục vụ dự án đầu tu- xây dựng tuyến đường bộ từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn (được ủy ban nhân dân tỉnh giao đất cho ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng tại Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2021) tại xã Đông Vinh số thứ tự 4.18.
c) Phụ lục 01-7: Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn huyện Thái Thụy năm 2024.
Bãi bỏ vị trí, khu vực, tuyến đường, giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất của Khu vực 2 Khu quy hoạch dân cư thôn An Lệnh (được ủy ban nhân dân tỉnh^ cho phép ủy ban nhân dân xã Thụy Liên chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện quy hoạch dân cư tại Quyết định số 2191/QĐ-IJBND ngày 08 tháng 9 năm
2021) tại xã Thụy Liên số thứ tự 7.25.