vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND — Quyết định 11/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 06/06/2025
Thái Bình Ban hành 22/04/2024 Hiệu lực 02/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 11/2024/QĐ-UBND
17/06/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 02/05/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND

ngày 22 tháng 12 năm 2023 của ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Hệ số điều nliĩnh giá đât năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình như sau:

1. Sửa đổi một số nội dung tại Điều 1 như sau;

a) Sửa cụm tìr "Ban hành' Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 ừên địa bàn

tỉnh Thái Bình" thành cụm từ "Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 ừên địa bàn tỉnh Thái Bình để áp dụng đối với các trường hợp quy định tại các điểm a

b, c và d khoản 4 Điều 5 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (được sửa đổi, bổ sung tại Idioản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa ii, bô sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dân thi hành Luật Đât đai) và khoản 1, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị đụih số 35/20 ly/ỌMĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định vê thu tiên sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế Khu công nghệ cao".

b) Sửa cụm từ "Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất áp dụng đôi wi các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định so 45/2014/NĐ-CP, điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chíiứi phủ (được sửa đổl, bổ sung tại Idioản 1 Điều 2 Nghị định số

135/2016/NĐ-CP) mà thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính ứieo giá đất trong bảng giá đât) dưới 20 tỷ đồng" tại khoản 1 thành cụm từ "Hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất".

c) Sửa cụm từ "Xác định giá Idiởi điểm" tại điểm c khoản 1 thành cụm từ

"Tính giá khởi điểm".

d) Sửa cụm từ "Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê

trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 46/2014/ĩ^-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP) và điểm a khoản 4 Điều 4, Nghị định số 35/2017/NĐ-CP" tại điểm a khoản 2 thành cụm từ "Tính giá Iđiởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho ứiuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm".

đ) Sửa cụm từ "Xác định 'giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê

trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại điểm b khoản 3