vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Sở Tài chính — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 49/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Gia Lai Ban hành 28/02/2023 Hiệu lực 10/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 49/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2023/QĐ-UBND
10/12/202549/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/03/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Sở Tài chính

Sở Tài chính cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai, gồm:

1. Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo giá thị trường được cập nhật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tài chính ban hành báo cáo.

2. Giá hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định gồm:

a) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công và hàng hóa, dịch vụ được địa phương đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất, kinh doanh sử dụng ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

b) Giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.

d) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà.

đ) Giá tính thuế tài nguyên.

e) Giá nước sạch sinh hoạt.

g) Giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3. Cập nhật giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của doanh nghiệp.

4. Cập nhật giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản kê khai giá của doanh nghiệp.

5. Các dữ liệu liên quan đến giá đất, được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định liên quan đến các nghiệp vụ:

a) Giá đất tính thu tiền sử dụng đất.

b) Giá đất tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất.

c) Giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.

d) Giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương.

đ) Hệ số điều chỉnh giá đất.

6. Giá trúng thầu hàng hóa, dịch vụ mua sắm theo quy định của pháp luật đấu thầu được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định trúng thầu.

7. Danh mục nghiệp vụ: Quản trị hệ thống CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai cập nhật, điều chỉnh giá trị của danh mục nghiệp vụ khi có sự thay đổi trong văn bản của cấp có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.

8. CSDL về giá trong thẩm định giá:

a) Giá trị tài sản được thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thẩm định được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp thông tin.

b) Giá trị tài sản được thẩm định giá do Hội đồng thẩm định giá địa phương thẩm định được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt giá trị tài sản được thẩm định giá.

c) Danh sách Hội đồng thẩm định giá được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá.

d) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá được cập nhật trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

9. Các thông tin khác: Cập nhật vào CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền gồm:

a) Cập nhật văn bản quản lý nhà nước về giá.

b) Cập nhật các thông tin tình hình thanh tra, kiểm tra, tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giá và thẩm định giá.