vanban.org

Thông tư số 116/2018/TT-BTC Quy định chế độ báo cáo giá thị trường

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 29/2024/TT-BTC · 16/05/2024
Bộ Tài chính Ban hành 28/11/2018 Hiệu lực 01/02/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường · 29/2024/TT-BTC
Thông tư số 116/2018/TT-BTC Quy định chế độ báo cáo giá thị trường · 116/2018/TT-BTC
01/07/202429/2024/TT-BTCThay thế Đang xem 01/02/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2024 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018

THÔNG Tư

Quy định chế độ báo cáo giá thị trường

Căn cứ Luật giá sổ 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định sổ Ỉ77/2013/NĐ-CP ngày 14 thảng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tỉêt và hướng dân thi hành một sổ điêu của Luật Giá; Nghị định so 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đoi, bo sung một so điêu của Nghị định số 177/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một sổ điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu to chức của Bộ Tài chính;

Theo đê nghị của Cục trưởng Cục Quản lỷ giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về nguyên tắc, phương pháp thu thập thông tin và chế độ báo cáo giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ trong nước (sau đây gọi là chế độ báo cáo giá thị trường) phục vụ cho công tác tống họp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thấm quyền tại trung ương và địa phương.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính gồm: Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng cục Hải quan;

b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

c) Các cơ quan, tố chức được giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ hình thành do các nhân tố chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

2. Giả bán buôn là mức giá được hĩnh thành dựa trên hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân, tố chức, cá nhân khác, không bao gồm hoạt động bán hàng ừực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

3. Giá bản ỉẻ là mức giá bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

4. Giá niêm yết là mức giá mà các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo công khai đến khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam.

5. Giả đăng kỷ là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá.

6. Giả kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do các tố chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. ẽ Nguyên tắc, phương pháp khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ

1. Công tác khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Khách quan, kịp thời, là giá thực mua, thực bán phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu thập thông tin. Trường hợp thu thập theo giá đăng ký hoặc giá kê khai thì phải chú thích rõ mức giá gắn với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tương ứng.

b) Đúng địa điểm cần báo cáo giá và thời điểm báo cáo giá thị trường.

c) Khu vực khảo sát thu thập giá thị trường phải là những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định, đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn tại tỉnh, thành phố.

d) Phân định rõ giá khảo sát, thu thập là giá bán buôn, giá bán lẻ, giá kê khai hay giá đăng ký; chú thích rõ thông tin về các yếu tố khác liên quan như: thuế giá trị gia tăng (nếu có), giá bán tại cửa hàng, nơi sản xuất, giá bán tới địa điểm người mua (nơi giao hàng), tính đặc thù thị trường.

2. Công tác thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các phương pháp sau:

a) Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin trực tiếp: Cán bộ thị trường trực tiếp đến các nhà máy sản xuất, chế biến; trung tâm bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ; các cơ sở giáo dục đào tạo (đối với dịch vụ đào tạo); các cơ sở khám chữa bệnh (đối với dịch vụ khám chữa bệnh), để khảo sát, thu thập thông tin.

b) Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Cơ quan báo cáo giá thị trường có công văn yêu cầu các tố chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường; hoặc tổ chức tổng họp trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết quả thống kê đăng ký, kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; hoặc giá do cơ quan báo cáo giá thị trường mua thông tin. Trong trường hợp này, phải chú thích rõ nguồn thông tin.

c) Cán bộ thị trường quy định tại tiết a Khoản 2 Điều này được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường

Cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường bao gồm:

1. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính.

2. Phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường cho các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ

Điều 5. Kỳ báo cáo

1. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đinh kỳ ngày cuối cùng hàng tháng, quý, năm thực hiện tống hợp số liệu báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh, thành phố; gửi báo cáo giá thị trường về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) trước ngày 05 tháng tiếp theo của kỳ báo cáo; đối với các tháng cuối quý (tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12), thực hiện báo cáo giá thị trường tương ứng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng (gọi chung là báo cáo dài hạn).

Trường hợp có biến động bất thường về giá hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thấm quyền, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình biến động giá của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu tại địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền đồng thời gửi Bộ Tài chính (Cục Quản

lý giá).^

2. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm tổng họp báo cáo của các Sở Tài chính; đồng thời trên cơ sở theo dõi nắm bắt tình hình chung giá cả thị trường trên phạm vi cả nước để tổng họp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính hàng tháng, quý, năm và công khai thông tin giá cả thị trường tới các Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan trên hệ thống CƯ SỞ dữ liệu quốc gia về giá phân hệ "Công khai dữ liệu" và trang thông tin điện tử của Bộ Tài chínhế

Điều 6. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo tháng và báo cáo dài hạn

a) Phần thứ nhất: Tổng quan về tĩnh hình thị trường, giá cả trong kỳ

- Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong kỳ báo cáo;

- Phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI;

- Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 7 Thông tư này.

b) Phần thứ hai: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá của địa phương đã triến khai trong kỳ báo cáo, bao gồm các nội dung sau:

- Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá;

- Tình hình triển khai chương trình bình ổn thị trường và các biện pháp

binh ổn giá tại địa phương (nếu có);.

- Công tác quản lý giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của địa phương, phương án điều chỉnh giá (nếu có);

- Tình hình thực hiện kê khai giá tại địa phương;

- Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá tại địa phương;

- Các nội dung liên quan khác.

c) Phần thứ ba: Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường tại địa phương trong kỳ tiếp theo.

2. Báo cáo đột xuất:

a) Diễn biến giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ có giá biến động bất thường hoặc giá hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu báo cáo.

b) Phân tích nguyên nhân biến động giá của mặt hàng báo cáo.

c) Kiến nghị các giải pháp bĩnh ổn thị trường, giá cả.

d) Báo cáo phải có biểu thống kê về mức giá của loại hàng hóa, dịch vụ trước, trong và sau ngày có biến động giá.

Điều 7. ế Danh mục hàng hóa, dịch vụ báo cáo giá

1. Danh mục giá thị trường hàng hóa, dịch vụ báo cáo gồm các mặt hàng thiết yếu, phù họp với yêu cầu công tác tổng hợp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương; bảo đảm tính đại diện cho các nhóm hàng hóa dịch vụ: lương thực, thực phẩm; vật tư nông nghiệp; đồ uống; vật liệu xây dựng, chất đốt và nước sinh hoạt; thuốc chữa bệnh cho người; dịch vụ y tế; giao thông; dịch vụ giáo dục; giải trí và du lịch; vàng, đô la Mỹ và các mặt hàng thuộc danh mục kê khai, đăng ký giá trên địa bàn nếu có (danh mục chi tiết tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Trường hợp tại địa phương không có mặt hàng trong danh mục báo cáo giá, cơ quan báo cáo được thay bằng mặt hàng tương tự (nếu có) và cần ghi rõ quy cách, nhãn hiệu và chú thích rõ ràng. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động chọn khảo sát thêm các mặt hàng đặc trưng cho thị trường từng địa phương.

3. Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai và đăng ký giá, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ thẩm quyền để quy định danh mục phù họp vói tình hình thực tế công tác tiếp nhận kê khai, đăng ký giá.

Điều 8. Phương thức gửi báo cáo

1. Sở Tài chính gửi báo cáo giá thị trường định dạng thống nhất vào hòm thư điện tử [email protected]; đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ "Báo cáo giá thị ừường" được tích hợp trong hệ thống tại địa chỉ https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn (nếu có).

2. Định dạng báo cáo

a) Báo cáo gửi điện tử phải bao gồm bản điện tử dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode và văn bản quét có đủ chữ ký và dấu của đơn vị phát hành. Báo cáo giấy phát hành chỉ lưu bản gốc tại cơ quan báo cáo. Đối với trường hợp các báo cáo đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài chính, định dạng gửi báo cáo theo hướng dẫn tại văn bản yêu cầu báo cáo cụ thế.

b) Quy ước ký hiệu tệp văn bản báo cáo bằng hệ thống mạng thông tin: thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 (ban hành kèm theo Thông tư này).

Chương III TỔ CHỨC THựC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường

1. Các cơ quan thực hiện báo cáo giá thị trường theo quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin giá thị trường; tổ chức công tác thu thập và báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình giá thị trường hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, địa bàn do mình quản lý; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này.

Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại trung ương và hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương đảm bảo tính năng báo cáo giá thị trường gồm tạo lập, gửi, tiếp nhận, quản lý báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Bố trí cán bộ chuyên trách để theo dõi, thu thập, tổng hợp thỗng tin và xây dựng báo cáo giá thị trường; phân công một cán bộ đầu mối và đăng ký thông tin (gồm họ và tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi Cục Quản lý giá-BỘ Tài chính để chủ động phối hợp khi phát sinh các vấn đề cần trao đổi trực tiếp.

b) Gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính - Cục Quản lý giá theo đúng quy định.

3. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện theo dõi, thu thập và báo cáo giá thị trường trong phạm vi phụ trách về Sở Tài chính và úy ban nhân dân cấp huyện theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tố chức triến khai các nhiệm vụ cụ thế sau:

a) Bố trí cán bộ giá thị trường theo dõi và tổng hợp thông tin giá thị trường trên phạm vi cả nước.

b) Lập và gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất theo đúng quy đinh. Định kỳ 3 tháng tổng hợp tình hình công tác quản lý, điều hành giá tại địa phương và từ các Bộ, ngành báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại các cuộc họp thường kỳ của Ban Chỉ đạo điều hành giá theo quy định.

c) Quản lý về nội dung toàn bộ cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ của Sở Tài chính gửi về.

d) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính tổ chức hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá; hướng dẫn xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

5. Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng thông tin và Chương trình phần mềm báo cáo giá thị trường phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường. Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống dữ liệu giá.

b) Chủ trì, phối họp với Cục Quản lý giá hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá. Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu giá; bảo mật các thông tin được chia sẻ.

6. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp gửi Cục Quản lý giá báo cáo trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngàỵ 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để phục vụ quản lý nhà nước về giá trong trường hợp giá hàng hóa có biến động bất thường hoặc theo yêu Cầu của cơ quan nhà nước có thấm quyền.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2019 và thay thế Thôngtư số 55/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về-Bộ Tài chinh (Cục Quản lý giá) để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù họp ỊịỊỊ.

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 116/2018/TT-BTC ngày 28/11 /2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo giá thị trường)

STT

(1)
I.
1
2
3
4
5
6

7

8

9
10
11
12
13
Mã
hàng
hóa

(2)
01
01.0001
01.0002
01.0003
01.0004
01.0005
01.0006

01.0007

01.0008

01.0009
01.0010
01.0011
01.0012
01.0013
Tên hàng hóa,
dịch vụ

(3)
LƯƠNG Tílực, TITựC PHẢM
Thóc, gạo tẻ thường
Gạo tẻ ngon
Thịt lọn hơi (Thịt heo hơi)
Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc
thăn)
Thịt bò thăn
Thịt bò bắp

Gà ta

Gà công nghiệp

Giò lụa
Cá quà (cá lóc)
Cậ .chép
Tôm rào, tôm nuôi nước ngọt
Bắp cài trắng
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách

(4)

Khang dân hoặc tương đương
Tám thom lioặc tu ong đưong



Loại 1 hoặc phổ biến
Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200
- 300 gram/ cái
Còn sống, loại 1,5 -2kg/l con
hoặc phổ biến
Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng,
loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ
biến
Loại 1 kg
Loại 2-con/l kg hoặc phổ biến
Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến
Loại 40-45 con/kg
Loại to vừa khoảng 0,5-
Đon vị tính

(5)

đ/lcg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg

đ/kg

đ/kg

đ/kg
đ/Icg
đ/Icg
đ/lcg
đ/kg
Loại
giá

(ố)
Giá kỳ
trưóc

(7)
Giá kỳ
này

. (8)
Tỷ lệ
Nguồn
Mức tăng tăng
thông
(giảm) (giảm)
tin
(%)
(9)—(8-7) (10)=(9/7) (11)
Ghi chú

(12)
STT


14
15
16
17
18
19

20

II







21
Mã
hàng
hóa


01.0014
01.0015
01.0016
01.0017
01.0018
01.0019

01.0020

02
02.0001
02.0002
02.0003
02.0004
02.0005
02.0006
02.0007
02.0008
02.0009
02.0010
02.0011
02.0012
02.0013
02.0014
Tên hàng hóa,
dịch vụ


Cài xanh
Bí xanh
Cà chua
Muối hạt
Dầu thực vật
Đường trắng kết tinh, nội
Sữa bột dùng cho trẻ em dưới 06
tuổi
VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
Giống lúa Khang dân đột biến,
cấp NC
Giống lúa Bẳc thơm số 7, cấp
NC
Giống lúa Hương thơm số 1, cấp
NC
Giống lúa Nếp 87, cấp NC
Giống lúa Nếp 97, cấp NC
Giống lúa Thiên ưu 8, cấp XN1
Giống lúa RVT, cấp XN1
Giống lúa Đài thơm 8, cấp XN1
Giống lúa OM6976
Giống lúa Khang dân 18
Giống lúa ĐB6
Giống lúa T10
Giống lúa Q5
Giống lúa XÌ23
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách

1 kg/bắp
Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa
Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến
Quà to vừa, 8-10 quà/kg
Gói 01 kg
Chai 01 lít
Gói 01 kg

Ghi rõ quy cách
Đon vị tính


đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/lít
đ/kg

đ/kg


đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
Loại
giá
Giá kỳ
trước
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú





Ghi rõ nhãn hiệu
Ghi rõ nhãn hiệu
Ghi rõ nhãn hiệu

Ghi rõ nhãn hiệu







ĐĐiiaa pphhưươơnngg cchhoonn ttừừ 11--55
ggiiốốnngg llúúaa pphhổổ bbiiếếnn ttrroonngg
ddaannhh mmụụcc hhooặặcc ggiiốốnngg
llúúaa kkhháácc pphhổổ bbiiếếnn ttrrêênn
đđiiaa bbàànn
STT














2 22222222222222 2 22222222222222









2 22 3 33
Mã
hàng
hóa

02.0015
02.0016
02.0017
02.0018
02.0019
02.0020
02.0022
02.0023
02.0024
02.0025
02.0026
02.0027
02.0028
02.0029
02.0030
02.0031
02.0032
02.0033
02.0034
02.0035
02.0036
02.0037
02.0038
02.0039
Tên hàng hóa,
dịch vụ

Giống lúa ĐV 108
Giống lúa HN6
Giống lúa OM4900
Giống lúa OM6162
Giống lúa VND95-20
Giống lúa khác phổ biến
Giống ngô HN88, cấp F1
Giống ngô SSC2095, cấp F1
Giống ngô LVN10, cấp F1
Giống ngô SSC586
Giống ngô HN68
Giống ngô B21
Giống ngô B9698
Giống ngô LVN4 F1
Giống ngô VN2
Giống ngô MX10,
Giống ngô LVN61
Giống ngô CP333
Giống ngô MX2
Giống ngô MX4
Giống ngô khác phổ biến
Hạt giống Bắp cải Nhật Bản, cấp
FÍ
Hạt giông Dưa chuột Thái Lan,
cấp F1
Hạt giống Bí xanh sặt Việt Nam,
cấp xác nhận
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách
Đơn vị tính

đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/lcg
đ/kg
Loại
giá
Giá kỳ
trưó'c
Giả kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú













ĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐịịịịịịịịịịịịịịịaaaaaaaaaaaaaaa ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhưưưưưưưưưưưưưưươơơơơơơơơơơơơơơnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg ccccccccccccccchhhhhhhhhhhhhhhọọọọọọọọọọọọọọọnnnnnnnnnnnnnnn tttttttttttttttừừừừừừừừừừừừừừừ 111111111111111---------------555555555555555
gggggggggggggggiiiiiiiiiiiiiiiốốốốốốốốốốốốốốốnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg nnnnnnnnnnnnnnngggggggggggggggôôôôôôôôôôôôôôô ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhổổổổổổổổổổổổổổổ bbbbbbbbbbbbbbbiiiiiiiiiiiiiiiếếếếếếếếếếếếếếếnnnnnnnnnnnnnnn
tttttttttttttttrrrrrrrrrrrrrrrooooooooooooooonnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg dddddddddddddddaaaaaaaaaaaaaaannnnnnnnnnnnnnnhhhhhhhhhhhhhhh mmmmmmmmmmmmmmmụụụụụụụụụụụụụụụccccccccccccccc hhhhhhhhhhhhhhhoooooooooooooooặặặặặặặặặặặặặặặccccccccccccccc
gggggggggggggggiiiiiiiiiiiiiiiốốốốốốốốốốốốốốốnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg nnnnnnnnnnnnnnngggggggggggggggôôôôôôôôôôôôôôô kkkkkkkkkkkkkkkhhhhhhhhhhhhhhháááááááááááááááccccccccccccccc ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhổổổổổổổổổổổổổổổ
bbbbbbbbbbbbbbbiiiiiiiiiiiiiiiếếếếếếếếếếếếếếếnnnnnnnnnnnnnnn tttttttttttttttrrrrrrrrrrrrrrrêêêêêêêêêêêêêêênnnnnnnnnnnnnnn đđđđđđđđđđđđđđđịịịịịịịịịịịịịịịaaaaaaaaaaaaaaa bbbbbbbbbbbbbbbààààààààààààààànnnnnnnnnnnnnnn






ĐĐĐịịịaaa ppphhhưưươơơnnnggg ccchhhọọọnnn tttừừừ 111---555
hhhạạạttt gggiiiốốốnnnggg rrraaauuu ppphhhổổổ bbbiiiếếếnnn
cccóóó tttrrrooonnnggg dddaaannnhhh mmmụụụccc hhhoooặặặccc
hhhạạạttt gggiiiốốốnnnggg rrraaauuu kkkhhháááccc ppphhhổổổ
bbbiiiếếếnnn tttrrrêêênnn đđđịịịaaa bbbààànnn
S 222222 T 444444 TMã
hàng
hóa

02.0040
02.0041
02.0042
02.0043
02.0044
02.0045
02.0046
02.0047
02.0048
02.0049
02.0050
02.0051
02.0052
02.0053
02.0054
02.0055
02.0056
Tên hàng hóa,
dịch vụ

Hạt giống Khổ qua lai VG Trung
Quốc, cấp F1
Hạt giông Bí ngô mật sô 08
T-ung Quốc, cấp F1
Hạt giống Xà lách Hải Phòng,
cẩp xác nhận
Hạt giống Cải bẹ Đại Bình Phỗ
818 Trung Quốc, cấp xác nhận
Hạt giống Cải bẹ Mào gà
GRQ09, cấp xác nhận
Hạt giống Cải mơ Hoàng Mai
GRQ, cấp xác nhận
Hạt giống Cải ngọt Quàng Phủ
T-ung Quốc, cấp xác nhận
Hạt giống Cải xanh lùn Thanh
Giang Trung Quốc, cấp xác nhận
Hạt giống Cài củ lá ngắn số 13
T-ung Quốc, cấp xác nhận
Hạt giống Đậu đũa cao sản số 5
T~ung Quốc, cấp xác nhận
Hạt giông Đậu Tứ quý sô 1
Trung Quốc, cấp xác nhận
Vac-xin Lở mồm long móng
Vac-xin Tai xanh (PRRS)
Vac-xin tụ huyết trùng
Vac-xin dịch tả lợn
Vac-xin cúm gia cầm
Vac-xin dịch tả vịt
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách
Đon vị tính

đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg

đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
đ/kg
Đồng/liều
Đồng/liều
Đồng/liều
Đồng/liều
Đồng/liều
Đồng/liều
Loại
giá
Giá kỳ
trưóc
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giẫm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú


















ĐĐĐĐĐĐịịịịịịaaaaaa pppppphhhhhhưưưưưươơơơơơnnnnnngggggg cccccchhhhhhọọọọọọnnnnnn ccccccáááááácccccc
vvvvvvaaaaaaccccccxxxxxxiiiiiinnnnnn ttttttrrrrrroooooonnnnnngggggg ddddddaaaaaannnnnnhhhhhh mmmmmmụụụụụụcccccc
pppppphhhhhháááááátttttt ssssssiiiiiinnnnnnhhhhhh ggggggiiiiiiaaaaaaoooooo ddddddịịịịịịcccccchhhhhh mmmmmmuuuuuuaaaaaa
bbbbbbáááááánnnnnn ttttttrrrrrrêêêêêênnnnnn đđđđđđịịịịịịaaaaaa bbbbbbàààààànnnnnn,,,,,, gggggghhhhhhiiiiii rrrrrrõõõõõõ
xxxxxxuuuuuuấấấấấấtttttt xxxxxxứứứứứứ,,,,,, đđđđđđoooooonnnnnn vvvvvvịịịịịị nnnnnnhhhhhhậậậậậậpppppp,,,,,,
ssssssảảảảảảnnnnnn xxxxxxuuuuuuấấấấấấtttttt
STT




25




26


27


28

29

30

III

31

32
Mã
hàng
hóa



02.0057




02.0058


02.0059


02.0060

02.0061

02.0062

03

03.0001

03.0002
Tên hàng hóa,
dịch vụ



Thuốc thú ý




Thuốc trừ sâu


Thuốc trừ bệnh


Thuốc trừ cỏ

Phân đạm urê

Phân NPK

ĐỒ UỐNG

Nưó'c khoáng

Rượu vang nội
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách

Chứa các hoạt chất:
Ampicillin, Amoxicillin;
Colistin; Florfenicol; Tylosin;
Doxycyclin; Gentamycine;
Spiramycin; Oxytetracyline;
Kanammycin; Streptomycin;
Lincomycin; Celphalexin;
Flumequin.
Chứa hoạt chất Fenobucarb;
Pymethrozin; Dinoteíuran;
Ethofenprox ; Buprofezin ;
Imidacloprid ; Fipronil.
Chứa hoạt chất: Isoprothiolane;
Tricyclazole; Kasugamycin;
Fenoxanil; Fosetyl-alùminium;
Metalaxy; Mancozeb; Zined.
Chứa hoạt chất: Glyphosate;
Pretilachlor; Quinclorac;
Ametryn.
Có hàm lượng Nitơ (N) tổng số
> 46%;
Có tổng hàm lượng các chất
dinh dưỡng Nitơ tổng số (Nts),
lân hữu hiệu (P205hh), kali
hữu hiệu (K20hh) > 18%.


Chai nhụa 500ml

Chai 750ml
Đon vị tính



đ/lít, kg,
liều, chai,
gói, can, lọ,
bao

đ/lít, kg,
liều, chai,
gói, can, lọ,
bao
đ/lít, kg,
liều, chai,
gói, can, lọ,
bao
đ/lít, kg,
liều, chai,
gói, can, lọ,
bao
đ/kg, gói,
bao

đ/kg, gói,
bao


đ/chai

đ/chai
Loại
giá
Giá kỳ
trước
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú



Ghi rõ xuất xứ, đon vị
nhập, sản xuất



Ghi rõ xuất xứ, đơn vị
nhập, sản xuất

Ghi rõ xuất xứ, đon vị
nhập, sản xuất

Ghi rõ xuất xứ, đơn vị
nhập, sàn xuất

Ghi rõ nhãn hiệu, bao
hoặc gói bao nhiêu kg

Ghi rõ nhãn hiệu, bao
hoặc gói bao nhiêu kg


CChhọọnn 11 llooạạii pphhổổ bbiiếếnn ttạạii
đđịịaa pphhuuơơnngg đđốốii vvớớii mmỗỗii mmặặtt
hhàànngg ttrroonngg nnhhóómm đđôô uuôônngg::
nnưướớcc kkhhooáánngg ((nnhhưư LLaavviiee,,
AA..qquuaaffììnnaa,, DDaassaannii,, VVĩĩnnhh
STT


33


34

IV
35
36

37

38

39

40

41
42

43
V
Mã
hàng
hóa

03.0003


03.0004

04
04.0001
04.0002

04.0003

04.0004

04.0005

04.0006

04.0007
04.0008

04.0009
05
Tcn hàng hóa, Đặc điểm kinh tế,
dịch vụ kỹ thuật, quy cách

Thùng 24 lon 330ml loại phổ
Nước giải khát có ga
biến

Thùng 24 lon 330ml loại phổ
B a lon
biến

VẶT LIỆU XÂY DỤNG, CHÁT ĐỐT, NƯỚC SINH HOẠT
Xi măng PCB30 bao 50kg
Thép xây dựng Ghi rõ quy cách
Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi
Cát xây cung úng (không phải nơi khai
thác)
Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi
Cát vàng cung ứng (không phải nơi khai
thác)
Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi
Cát đen đổ nền cung ứng (không phải nơi khai
thác)
Gạch ống 2 lỗ, cỡ rộng 10 X dài
Gạch xây 22, loại 1, mua rời tại nơi cung
ứng hoặc tương đương
ống nhựa Phi 90 loại 1
Loại bình 12kg (không kể tiền
Gas đun
bình)
Ghi rõ tên doanh nghiệp cung
Nước sạch sinh hoạt
cấp, địa bàn cung cấp
THUỐC CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI
Đon vị tính

đ/thùng 24
lon

đ/thùng 24
lon


đ/bao
đ/kg

đ/m3

đ/m3

đ/m3

đ/viên

đ/m
đ/kg

đ/m3
Loại
giá
Giá kỳ
truớc
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú

HHảảoo......));; rrưượợuu vvaanngg nnộộii ((nnhhuu
TThhăănngg LLoonngg,, ĐĐàà LLạạtt......));;
nnưướớcc ggiiããii kkhháátt ccóó ggaa ((nnhhuu
ccooccaa--ccoollaa,, ppeeppssii,, 77uupp......)),,
bbiiaa lloonn ((nnhhưư HHàà NNộộii,, SSààii
GGòònn,, HHeeiinneekkeenn,, TTiiggeerr......)),,
gghhii rrõõ nnhhããnn hhiiệệuu


Ghi rõ nhãn hiệu
Ghi rõ nhãn hiệu











Ghi rõ nhãn hiệu
Trung bình 10m3 đầu
tiên
MãTỷ lệ
hàngTên hàng hóa,Đặc điếm kinh tế,LoạiGiá kỳGiá kỳMức tăngtăngNguồn
STThóadịch vukỹ thuật, quy cáchĐơn vị tínhgiátrướcnày(giảm)(giảm)thôngGhi chủ
tin
(%)

Hoạt chất Amlodipin 10 mg

hoặc Hoạt chất Atorvastatin

44


45

46

47

48

49

50


51

52
VI
53
54
55
05.0001


05.0002

05.0003

05.0004

05.0005

05.0006

05.0007


05.0008

05.0009
06
06.0001
06.0002
06.0003
Thuốc tim mạch

Thuốc chống nhiễm, điều trị ký
sinh trùng

Thuốc dị ứng và các trường họp
quá mẫn cảm
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống
viêm không steroid và thuốc điều
trị gut và các bệnh xương
Thuốc tác dụng trên đường hô
hấp
Thuốc vitamin và khoáng chất

Thuốc đường tiêu hóa

Hóc môn và các thuốc tác động
vào hệ nội tiết

Thuốc khác
DỊCH VỤ Y TẾ
Khám bệnh
Ngày giường điều trị nội trú nội
khoa, loại 1
Siêu âm
lOmg hoặc Hoạt chất Nifedipin
20mg
Hoạt chất Ceíìưoxim 500mg
hoặc Hoạt chất Amoxicilin
500mg
Hoạt chất Cinnarizin 25mg
hoặc Hoạt chất Fexofenadin
60mg
Hoạt chất Paracetamol 500mg
hoặc Hoạt chất Alpha
Chymotrypsin 4.2mg
Hoạt chất N-acetylcystein
20Ómg
Vitamin BI hoặc B6 hoặc B12
Hoạt chất Omeprazone 20 mg
hoặc Hoạt chất Domperdone
10 mg
Hoạt chất Methyl Prednisolon
4mg hoặc Hoạt chất Gliclazid
30 mg hoặc Hoạt chất
Metformin 500mg
Hoạt chất Sulfamethoxazol
400mg

GGiiáá ddiicchh vvuu kkhháámm bbêênnhh,, cchhữữaa
bbệệnnhh kkhhôônngg tthhuuộộcc pphhạạmm vvii
tthhaannhh ttooáánn ccùùaa QQuuỹỹ bbààoo hhiiếếmm yy
tê trong các cơ sở khám bệnh,
đđ//đđơơnn vvịị
đđóónngg ggóóii
nnhhòò nnhhấấtt ((vvíí
ddụụ:: đđ//hhộộpp
đđ//vvỉỉ 1100
vviiêênn;; đđ//vvỉỉ 88
vviiêênn,, đđ//llọọ
llOOmmll;; đđ//vvỉỉ
1100 ốốnngg








đ/lưot
đ/ngày

đ/lưọt
GGhhii rrõõ ttêênn tthhưươơnngg mmạạii,,
xxuuấấtt xxứứ,, qquuyy ccáácchh đđóónngg
ggóóii,, đđưườờnngg ddùùnngg ((uuốốnngg,,
ttiiêêmm......)),, nnhhàà ssàànn xxuuấấtt
STT

56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
Mã
hàng
hóa

06.0004
06.0005
06.0006
06.0007
06.0008
06.0009
06.0010
06.0011
06.0012
06.0013
06.0014
06.0015
06.0016
06.0017
06.0018
06.0019
06.0020
06.0021
06.0022
06.0023
06.0024
Tên hàng hóa,
dịch vụ

X-quang số hóa 1 phim
Xét nghiệm tế bào cặn nước tiếu
hoặc cặn Adis
Điện tâm đồ
Nội soi thực quàn-dạ dày- tá
tràng ống mềm không sinh thiết
Hàn composite cổ răng
Châm cứu (có kim dài)
Khám bệnh
Ngày giường điều trị nội trú nội
khoa, loại 1
Siêu âm
X-quang số hóa 1 phim
Xét nghiệm tế bào cặn nưóc tiểu
hoặc cặn Adis
Điện tâm đồ
Nội soi thực quàn-dạ dày- tá
tràng ống mềm không sinh thiết
Hàn composite cổ răng
Châm cứu (có kim dài)
Khám bệnh
Ngày giường điều trị nội trú nội
khoa, loại 1
Siêu âm
X-quang số hóa 1 phim
Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu
hoặc cặn Adis
Điện tâm đồ
Đặc điếm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách

cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh ccccccủủủủủủaaaaaa NNNNNNhhhhhhàààààà nnnnnnưưưưưướớớớớớcccccc











GGGGGGGGGiiiiiiiiiááááááááá dddddddddiiiiiiiiiccccccccchhhhhhhhh vvvvvvvvvuuuuuuuuu kkkkkkkkkhhhhhhhhhááááááááámmmmmmmmm bbbbbbbbbêêêêêêêêênnnnnnnnnhhhhhhhhh,,,,,,,,, ccccccccchhhhhhhhhữữữữữữữữữaaaaaaaaa
bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh ttttttttthhhhhhhhheeeeeeeeeooooooooo yyyyyyyyyêêêêêêêêêuuuuuuuuu cccccccccầầầầầầầầầuuuuuuuuu tttttttttạạạạạạạạạiiiiiiiii cccccccccơơơơơơơơơ sssssssssởởởởởởởởở
kkkkkkkkkhhhhhhhhhááááááááámmmmmmmmm bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh,,,,,,,,, ccccccccchhhhhhhhhữữữữữữữữữaaaaaaaaa bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh cccccccccủủủủủủủủủaaaaaaaaa NNNNNNNNNhhhhhhhhhààààààààà
nnnnnnnnnưưưưưưưưươơơơơơơơơccccccccc







GGGGGGiiiiiiáááááá ddddddịịịịịịcccccchhhhhh vvvvvvụụụụụụ kkkkkkhhhhhháááááámmmmmm bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh,,,,,, cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa
bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh ttttttạạạạạạiiiiii ccccccơơơơơơ ssssssởởởởởở kkkkkkhhhhhháááááámmmmmm bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh,,,,,,
cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa bbbbbbêêêêêênnnnnnhhhhhh ttttttưưưưưư nnnnnnhhhhhhâââââânnnnnn......
Đon vị tính

đ/lượt
đ/lượt

đ/lượt
đ/Iuợt

đ/lượt _
đ/lưọt
đ/lượt
đ/ngày

đ/lượt •
đ/lươt
đ/lượt

đ/lượt
đ/lượt

đ/lươt
đ/lượt
đ/lượt
đ/ngày

đ/lượt
đ/luợt
đ/lượt

đ/lượt
Loại
giá
Giá kỳ
triróc
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(°/ừ)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú
STT


77
78
79
VII
80
81
Mã
hàng
hóa

06.0025
06.0026
06.0027
07
07.0001
07.0002
Tên hàng hóa,
dịch vụ

Nội soi thực quản-dạ dày- tá
tràng ống mềm không sinh thiết
Hàn composite cổ răng
Châm cứu (có kim dài)
GIAO THÔNG
Trông giữ xe máy
Trông giữ ô tô
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách
Đon vị tính

đ/lưọt

đ/lưọt
đ/lượt

đ/luọt
đ/luợt
Loại
giá
Giá kỳ
truóc
Giá kỳ
này
Mức tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú

Chọn 1 tuyến phổ biến, xe

8207.0003Giá cước ô tô đi đường dàiđ/véGhi rõ tuyến và loại xe

đường dài máy lạnh

83
84
85
86
87
VIII
88

89

90

91

92
07.0004
07.0005
07.0006
07.0007
07.0008
08
08.0001

08.0002

08.0003

08.0004

08.0005
Giá cước xe buýt công cộng
Giá cước taxi
Xăng E5 Ron 92
Xăng Ron 95
Dầu Diezel
DỊCH VỤ GIÁO DỤC
Dịch vụ giáo dục trường mầm
non công lập
Dịch vụ giáo dục trường trung
học cơ sờ công lập (lớp 8)
Dịch vụ giáo dục trường trung
học phổ thông công lập (lóp 11)
Dịch vụ giáo dục đào tạo nghề
công lập

Dịch vụ giáo dục đào tạo trung
cấp, trường thuộc cấp Bộ quản lý
Đi trong nội tỉnh, dưới 30km
Lấy giá lOkm đầu, loại xe 4
chỗ




Ghi rõ tên trường

Ghi rõ tên trường

Ghi rõ tên trường

Ghi rõ tên trường, ngành nghề
đào tạo

Ghi rõ tên trường, ngành nghề
đào tạo
đ/vé
đ/km
đ/lít
đ/lít
đ/lít

Đồng/tháng

Đồng/tháng

Đồng/tháng

Đồng/tháng
lìoặc
đồng/tín chỉ
Đồng/tháng
hoặc
đồng/tín chỉ
Ghi rõ hãng taxi
STT


93


94

IX
95
Mã
hàng
hóa


08.0006

08.0008

09
09.0001
Tên hàng hóa,
dịch vụ

Dịch vụ giáo dục đào tạo cao
đẳng công lập
Dịch vụ giáo dục đào tạo đại học
công lập hoặc tương đương đại
học công lập
GIẢI TRÍ VÀ DU LỊCH
Du lịch trọn gói trong nước
Đặc điểm kinh tế,
kỹ thuật, quy cách

Ghi rõ tên trường, ngành nghề
đào tạo

Ghi rỗ tên trường, ngành nghề
đào tạo

Cho 1 người chuyến 2 ngày 1
đêm (tò đâu, đến đâu...)
Đon vị tính

Đồng/tháng
hoặc
đồng/tín chỉ
Đồng/tháng
hoặc
đồng/tín chỉ

đ/người/
chuyến
Loại
giá
Giá kỳ
trưóc
Giá kỳ
này
Múc tăng
(giảm)
Tỷ lệ
tăng
(giảm)
(%)
Nguồn
thông
tin
Ghi chú

Hai giường đơn hoặc 1 giuờng

96


97

X
98

99

XI
09.0002


09.0003

10
10.0001

10.0002
Phòng khách sạn 3 sao hoặc đôi, có tivi, điêu hòa nước
tương đương nóng, điện thoại cố định, vệ
sinh khép kín,Wifí
1 giường, điều hoà, nước
Phòng nhà khách tư nhân nóng-lạnh, phòng vệ sinh khép
kín
VÀNG, ĐÔ LA MỸ
Vàng 99,99% Kiểu nhẫn tròn 1 chỉ

Đô la Mỹ Loại tờ 100USD

GIÁ KÊ KHAI CÁC MẶT HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN
đ/ngày-đêm


đ/ngày-đêm


1000 đ/chỉ

đ/USD
Ghi rõ tên khách sạn





Vàng nhẫn tròn thị
trường tự do
Giả mua vào và bán ra
của ngân hàn2, thương
mại

XII GIÁ ĐĂNG KÝ CÁC MẬT HÀNG TRONG DANH MỤC BÌNH ỎN GIÁ TRONG THỜI GIAN THựC HIỆN BIỆN PHÁP BÌNH ÓN GIÁ

Chú thích:

- Bảng giá này được lập trên chương trình Excel hoặc theo định dạng trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.

- Hàng hóa, dịch vụ khi thu thập phải đồng nhất về tên gọi, đặc điểm kỹ thuật, đơn vị tính và loại giá để đảm bảo khả năng so sánh được giữa các kỳ báo cáo.

- Cột 6: Ghi rõ loại giá là giá bán buôn, giá bán lẻ, giá kê khai, giá đăng kỷ.

- Cột 7, 8: là mức giá bình quân số học các mức giá thu thập của các ngày trong kỳ báo cáo.

- Cột 11: Ghi rõ nguồn thông tin dữ liệu về giá là:

+ Do trực tiếp điều tra, thu thập

+ Hợp đồng mua tin

+ Do cơ quan/đơn vị quản lý nhà nước có liên quan cung cấp/báo cáo theo quy định

+ Từ thống kê đăng ký giá, kê khai giá, thông báo giá của doanh nghiệp

+ Các nguồn thông tin khác

- Cột 12: nêu rõ đặc điểm riêng của sản phẩm được khảo sát và nguyên nhân biến động giá mặt hàng (nếu có).

Phụ lục 2

Quy ước đặt ký hiệu tệp báo cáo thị trường

PHỤ LỰC SỐ 2

Quy ước đặt ký hiệu tệp báo cáo thị trường

(Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báơ-cáo-giá thị trường)

A. Mã tỉnh: đặt theo ký hiệu viết tắt chung của ngành Tài chính

ID
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Địa phương
TP.HàNôi
TP. Hải Phòng
Tp. Hồ Chí Minh
TP. Đà Nang
Tỉnh Nam Định
Tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Thái Bình
Tỉnh Long An
Tỉnh Tiền Giang
.Tỉnh Bến Tre
Tỉnh Đồng Tháp
Tỉnh Vĩnh Long
Tỉnh An Giang
Tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Cần Thơ
Tỉnh Bac Liêu
Tỉnh Cà Mau
Tỉnh Trà Vinh
Tỉnh Sóc Trăng
Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bac Giang
Tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Phú Tho
Tỉnh Ninh Bình
Viết tắt
HAN
HPH
HCM
DNA
NDI
HNA
HDƯ
HYE
TBI
LAN
TGI
BTR
DTH
VLO
AGI
KGI
CTH
BLI
CMA
TVI
STR
BNI
BGI
VPI1
PTH
NBI
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
Tỉnh Thanh Hóa
Tỉnh Nghệ An
Tỉnh Hà Tĩnh
Tỉnh Quảng Bình
Tỉnh Quảng Trị
Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tỉnh Bình Thuân
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Phước
Tỉnh Tây Ninh
Tỉnh Quảng Nam
Tỉnh Bình Đinh
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Quảng Ngãi
Tỉnh Phú Yên
Tỉnh Ninh Thuận
Tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Bắc Cạn
Tỉnh Cao Bằng
Tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh Hà Giang
Tỉnh Yên Bái
Tỉnh Lào Cai
Tỉnh Hòa Bình
Tỉnh Sơn La
Tỉnh Điện Biên
Tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Lâm Đồng
THO
NAN
HTI
QBI
QTR
HUE
BTH
BRV
DON
BDU
BPH
TNI
QNA
BDI
KHH
QNG
PHY
NTH
TNG
BCA
CBA
LSO
TQU
HGI
YBA
LCA
HBI
SLA
DBI
QNI
LDO
58 Tỉnh Gia Lai
59 Tỉnh Đắk Lắk
60 Tỉnh Kon Tum
61 Tỉnh Hậu Giang
62 Tỉnh Đắk Nông
63 Tỉnh Lai Châu
B. Cách đặt ký hiệu tệp văn bản báo cáo:
GLA
DLA
KTU
HAG
DNO
LCH

Ký hiệu tên tệp văn bản báo cáo đặt theo số phụ lục và thời gian lập báo cáo, địa phương gửi báo cáo (theo cột ký hiệu viết tắt ở bảng trên). Cách đặt tên cụ thể

như sau:.•
Báo cáo tháng:Ký hiệu:tháng-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo tháng 5 năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 05-

2018-PTHJ
Báo cáo quý:Ký hiệuquý-năm-địa phương

Ví dụ: Báo cáo quý I năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: QI-

2018-PTH""
Báo cáo năm:Ký hiệu:năm-địa phương.

Vỉ dụ: Báo cáo năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 2018-PTH

Báo cáo đột xuất: Ký hiệu:ĐX-năm-địa phương

Vỉ dụ: Báo cáo đột xuất lần 1 năm 2010 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: DX1-2010-PTH

Mục lục Bấm để đi tới điều