Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 116/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2018 |
THÔNG Tư
Quy định chế độ báo cáo giá thị trường
Căn cứ Luật giá sổ 12/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định sổ Ỉ77/2013/NĐ-CP ngày 14 thảng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chỉ tỉêt và hướng dân thi hành một sổ điêu của Luật Giá; Nghị định so 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đoi, bo sung một so điêu của Nghị định số 177/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dân thi hành một sổ điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu to chức của Bộ Tài chính;
Theo đê nghị của Cục trưởng Cục Quản lỷ giá;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo giá thị trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về nguyên tắc, phương pháp thu thập thông tin và chế độ báo cáo giá thị trường của một số hàng hóa, dịch vụ trong nước (sau đây gọi là chế độ báo cáo giá thị trường) phục vụ cho công tác tống họp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thấm quyền tại trung ương và địa phương.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính gồm: Cục Quản lý giá, Cục Tin học và Thống kê tài chính, Tổng cục Hải quan;
b) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Các cơ quan, tố chức được giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ hình thành do các nhân tố chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.
2. Giả bán buôn là mức giá được hĩnh thành dựa trên hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân, tố chức, cá nhân khác, không bao gồm hoạt động bán hàng ừực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
3. Giá bản ỉẻ là mức giá bán hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.
4. Giá niêm yết là mức giá mà các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo công khai đến khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng Đồng Việt Nam.
5. Giả đăng kỷ là mức giá hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá.
6. Giả kê khai là mức giá hàng hóa, dịch vụ do các tố chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định, đã thực hiện kê khai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. ẽ Nguyên tắc, phương pháp khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ
1. Công tác khảo sát, thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ phải được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
a) Khách quan, kịp thời, là giá thực mua, thực bán phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu thập thông tin. Trường hợp thu thập theo giá đăng ký hoặc giá kê khai thì phải chú thích rõ mức giá gắn với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tương ứng.
b) Đúng địa điểm cần báo cáo giá và thời điểm báo cáo giá thị trường.
c) Khu vực khảo sát thu thập giá thị trường phải là những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên, ổn định, đại diện cho khu vực thành thị, nông thôn tại tỉnh, thành phố.
d) Phân định rõ giá khảo sát, thu thập là giá bán buôn, giá bán lẻ, giá kê khai hay giá đăng ký; chú thích rõ thông tin về các yếu tố khác liên quan như: thuế giá trị gia tăng (nếu có), giá bán tại cửa hàng, nơi sản xuất, giá bán tới địa điểm người mua (nơi giao hàng), tính đặc thù thị trường.
2. Công tác thu thập thông tin giá thị trường hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo các phương pháp sau:
a) Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin trực tiếp: Cán bộ thị trường trực tiếp đến các nhà máy sản xuất, chế biến; trung tâm bán buôn, chợ đầu mối; các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ; các cơ sở giáo dục đào tạo (đối với dịch vụ đào tạo); các cơ sở khám chữa bệnh (đối với dịch vụ khám chữa bệnh), để khảo sát, thu thập thông tin.
b) Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp: Cơ quan báo cáo giá thị trường có công văn yêu cầu các tố chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường; hoặc tổ chức tổng họp trên các phương tiện thông tin đại chúng, kết quả thống kê đăng ký, kê khai giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; hoặc giá do cơ quan báo cáo giá thị trường mua thông tin. Trong trường hợp này, phải chú thích rõ nguồn thông tin.
c) Cán bộ thị trường quy định tại tiết a Khoản 2 Điều này được hưởng tiền công tác phí khoán theo tháng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Điều 4. Cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường
Cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường bao gồm:
1. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính.
2. Phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ báo cáo giá thị trường cho các đơn vị có liên quan (nếu cần thiết).
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THẺ
Điều 5. Kỳ báo cáo
1. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đinh kỳ ngày cuối cùng hàng tháng, quý, năm thực hiện tống hợp số liệu báo cáo giá thị trường trên địa bàn tỉnh, thành phố; gửi báo cáo giá thị trường về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) trước ngày 05 tháng tiếp theo của kỳ báo cáo; đối với các tháng cuối quý (tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12), thực hiện báo cáo giá thị trường tương ứng 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng (gọi chung là báo cáo dài hạn).
Trường hợp có biến động bất thường về giá hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thấm quyền, Sở Tài chính có trách nhiệm thực hiện báo cáo đột xuất về tình hình biến động giá của một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu tại địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền đồng thời gửi Bộ Tài chính (Cục Quản
| lý giá). | ^ |
2. Cục Quản lý giá chịu trách nhiệm tổng họp báo cáo của các Sở Tài chính; đồng thời trên cơ sở theo dõi nắm bắt tình hình chung giá cả thị trường trên phạm vi cả nước để tổng họp báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính hàng tháng, quý, năm và công khai thông tin giá cả thị trường tới các Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính, các cơ quan khác có liên quan trên hệ thống CƯ SỞ dữ liệu quốc gia về giá phân hệ "Công khai dữ liệu" và trang thông tin điện tử của Bộ Tài chínhế
Điều 6. Nội dung báo cáo
1. Báo cáo tháng và báo cáo dài hạn
a) Phần thứ nhất: Tổng quan về tĩnh hình thị trường, giá cả trong kỳ
- Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong kỳ báo cáo;
- Phân tích thực trạng, nguyên nhân của các yếu tố tác động đến CPI;
- Thống kê mức giá hàng hóa, dịch vụ theo danh mục quy định tại Điều 7 Thông tư này.
b) Phần thứ hai: Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước về giá của địa phương đã triến khai trong kỳ báo cáo, bao gồm các nội dung sau:
- Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giá;
- Tình hình triển khai chương trình bình ổn thị trường và các biện pháp
| binh ổn giá tại địa phương (nếu có); | . |
- Công tác quản lý giá các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của địa phương, phương án điều chỉnh giá (nếu có);
- Tình hình thực hiện kê khai giá tại địa phương;
- Công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá tại địa phương;
- Các nội dung liên quan khác.
c) Phần thứ ba: Dự báo diễn biến mặt bằng giá thị trường tại địa phương trong kỳ tiếp theo.
2. Báo cáo đột xuất:
a) Diễn biến giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ có giá biến động bất thường hoặc giá hàng hóa, dịch vụ được yêu cầu báo cáo.
b) Phân tích nguyên nhân biến động giá của mặt hàng báo cáo.
c) Kiến nghị các giải pháp bĩnh ổn thị trường, giá cả.
d) Báo cáo phải có biểu thống kê về mức giá của loại hàng hóa, dịch vụ trước, trong và sau ngày có biến động giá.
Điều 7. ế Danh mục hàng hóa, dịch vụ báo cáo giá
1. Danh mục giá thị trường hàng hóa, dịch vụ báo cáo gồm các mặt hàng thiết yếu, phù họp với yêu cầu công tác tổng hợp, phân tích, dự báo, chỉ đạo, điều hành, bình ổn giá của các cơ quan có thẩm quyền tại trung ương và địa phương; bảo đảm tính đại diện cho các nhóm hàng hóa dịch vụ: lương thực, thực phẩm; vật tư nông nghiệp; đồ uống; vật liệu xây dựng, chất đốt và nước sinh hoạt; thuốc chữa bệnh cho người; dịch vụ y tế; giao thông; dịch vụ giáo dục; giải trí và du lịch; vàng, đô la Mỹ và các mặt hàng thuộc danh mục kê khai, đăng ký giá trên địa bàn nếu có (danh mục chi tiết tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trường hợp tại địa phương không có mặt hàng trong danh mục báo cáo giá, cơ quan báo cáo được thay bằng mặt hàng tương tự (nếu có) và cần ghi rõ quy cách, nhãn hiệu và chú thích rõ ràng. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động chọn khảo sát thêm các mặt hàng đặc trưng cho thị trường từng địa phương.
3. Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai và đăng ký giá, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ thẩm quyền để quy định danh mục phù họp vói tình hình thực tế công tác tiếp nhận kê khai, đăng ký giá.
Điều 8. Phương thức gửi báo cáo
1. Sở Tài chính gửi báo cáo giá thị trường định dạng thống nhất vào hòm thư điện tử [email protected]; đồng thời cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, phân hệ "Báo cáo giá thị ừường" được tích hợp trong hệ thống tại địa chỉ https://csdlgiaquocgia.mof.gov.vn (nếu có).
2. Định dạng báo cáo
a) Báo cáo gửi điện tử phải bao gồm bản điện tử dùng thống nhất bộ mã tiếng Việt Unicode và văn bản quét có đủ chữ ký và dấu của đơn vị phát hành. Báo cáo giấy phát hành chỉ lưu bản gốc tại cơ quan báo cáo. Đối với trường hợp các báo cáo đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của Bộ Tài chính, định dạng gửi báo cáo theo hướng dẫn tại văn bản yêu cầu báo cáo cụ thế.
b) Quy ước ký hiệu tệp văn bản báo cáo bằng hệ thống mạng thông tin: thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 2 (ban hành kèm theo Thông tư này).
Chương III TỔ CHỨC THựC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức báo cáo giá thị trường
1. Các cơ quan thực hiện báo cáo giá thị trường theo quy định tại Điều 4 Thông tư này có trách nhiệm xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin giá thị trường; tổ chức công tác thu thập và báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình giá thị trường hàng hóa, dịch vụ tại địa phương, địa bàn do mình quản lý; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư này.
Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại trung ương và hệ thống Cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương đảm bảo tính năng báo cáo giá thị trường gồm tạo lập, gửi, tiếp nhận, quản lý báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngày 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
2. Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Bố trí cán bộ chuyên trách để theo dõi, thu thập, tổng hợp thỗng tin và xây dựng báo cáo giá thị trường; phân công một cán bộ đầu mối và đăng ký thông tin (gồm họ và tên, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử) gửi Cục Quản lý giá-BỘ Tài chính để chủ động phối hợp khi phát sinh các vấn đề cần trao đổi trực tiếp.
b) Gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất cho Bộ Tài chính - Cục Quản lý giá theo đúng quy định.
3. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư này bố trí cán bộ chuyên trách thực hiện theo dõi, thu thập và báo cáo giá thị trường trong phạm vi phụ trách về Sở Tài chính và úy ban nhân dân cấp huyện theo chỉ đạo của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; tố chức triến khai các nhiệm vụ cụ thế sau:
a) Bố trí cán bộ giá thị trường theo dõi và tổng hợp thông tin giá thị trường trên phạm vi cả nước.
b) Lập và gửi báo cáo giá thị trường định kỳ, đột xuất theo đúng quy đinh. Định kỳ 3 tháng tổng hợp tình hình công tác quản lý, điều hành giá tại địa phương và từ các Bộ, ngành báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo điều hành giá tại các cuộc họp thường kỳ của Ban Chỉ đạo điều hành giá theo quy định.
c) Quản lý về nội dung toàn bộ cơ sở dữ liệu giá thị trường hàng hóa, dịch vụ của Sở Tài chính gửi về.
d) Phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính tổ chức hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá; hướng dẫn xử lý các vấn đề nghiệp vụ phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu; bảo mật các thông tin được chia sẻ.
5. Cục Tin học và Thống kê tài chính - Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Quản lý, duy trì và đảm bảo kỹ thuật cho hoạt động của hệ thống mạng thông tin và Chương trình phần mềm báo cáo giá thị trường phục vụ cho việc thực hiện chế độ báo cáo giá thị trường. Đảm bảo an ninh, an toàn về mặt kỹ thuật, lưu trữ và bảo mật số liệu đối với hệ thống dữ liệu giá.
b) Chủ trì, phối họp với Cục Quản lý giá hướng dẫn việc báo cáo theo hệ thống mạng giữa các Sở Tài chính với Cục Quản lý giá. Hướng dẫn xử lý các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trình cập nhật, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin dữ liệu giá; bảo mật các thông tin được chia sẻ.
6. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp gửi Cục Quản lý giá báo cáo trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 142/2015/TT-BTC ngàỵ 04 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá để phục vụ quản lý nhà nước về giá trong trường hợp giá hàng hóa có biến động bất thường hoặc theo yêu Cầu của cơ quan nhà nước có thấm quyền.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 2 năm 2019 và thay thế Thôngtư số 55/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về-Bộ Tài chinh (Cục Quản lý giá) để hướng dẫn giải quyết và sửa đổi, bổ sung cho phù họp ỊịỊỊ.
- Thủ tưởng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng; - Vãn phòng Quốc hội; - Vãn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Tổng bí thư; - Vãn phòng Chíah phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, CO' quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Sở Tài chính, TP trực thuộc TW; - Tổng cục Hải Quan; - Công báo; Cục Kiểm tra vãn bản (Bộ Tư pháp); - Cổng TTĐT Chính phủ; cổng TTĐT Bộ Tài chính;' - Các đon vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, QLG'. | KT. Bộ TRƯỞNG tưỞNG ăn Hiêu PHU• LƯ• CSỐ1 Sở Tài chính Tên tệp: tỉnh, thành phố: NĂM |
(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 116/2018/TT-BTC ngày 28/11 /2018 của Bộ Tài chính quy định chế độ báo cáo giá thị trường)
| STT (1) I. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 | Mã hàng hóa (2) 01 01.0001 01.0002 01.0003 01.0004 01.0005 01.0006 01.0007 01.0008 01.0009 01.0010 01.0011 01.0012 01.0013 | Tên hàng hóa, dịch vụ (3) LƯƠNG Tílực, TITựC PHẢM Thóc, gạo tẻ thường Gạo tẻ ngon Thịt lọn hơi (Thịt heo hơi) Thịt lợn nạc thăn (Thịt heo nạc thăn) Thịt bò thăn Thịt bò bắp Gà ta Gà công nghiệp Giò lụa Cá quà (cá lóc) Cậ .chép Tôm rào, tôm nuôi nước ngọt Bắp cài trắng | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách (4) Khang dân hoặc tương đương Tám thom lioặc tu ong đưong Loại 1 hoặc phổ biến Bắp hoa hoặc bắp lõi, loại 200 - 300 gram/ cái Còn sống, loại 1,5 -2kg/l con hoặc phổ biến Làm sẵn, nguyên con, bỏ lòng, loại 1,5 - 2kg /1 con hoặc phổ biến Loại 1 kg Loại 2-con/l kg hoặc phổ biến Loại 2 con/1 kg hoặc phổ biến Loại 40-45 con/kg Loại to vừa khoảng 0,5- | Đon vị tính (5) đ/lcg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/Icg đ/Icg đ/lcg đ/kg | Loại giá (ố) | Giá kỳ trưóc (7) | Giá kỳ này . (8) | Tỷ lệ Nguồn Mức tăng tăng thông (giảm) (giảm) tin (%) (9)—(8-7) (10)=(9/7) (11) | Ghi chú (12) |
| STT 14 15 16 17 18 19 20 II 21 | Mã hàng hóa 01.0014 01.0015 01.0016 01.0017 01.0018 01.0019 01.0020 02 02.0001 02.0002 02.0003 02.0004 02.0005 02.0006 02.0007 02.0008 02.0009 02.0010 02.0011 02.0012 02.0013 02.0014 | Tên hàng hóa, dịch vụ Cài xanh Bí xanh Cà chua Muối hạt Dầu thực vật Đường trắng kết tinh, nội Sữa bột dùng cho trẻ em dưới 06 tuổi VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP Giống lúa Khang dân đột biến, cấp NC Giống lúa Bẳc thơm số 7, cấp NC Giống lúa Hương thơm số 1, cấp NC Giống lúa Nếp 87, cấp NC Giống lúa Nếp 97, cấp NC Giống lúa Thiên ưu 8, cấp XN1 Giống lúa RVT, cấp XN1 Giống lúa Đài thơm 8, cấp XN1 Giống lúa OM6976 Giống lúa Khang dân 18 Giống lúa ĐB6 Giống lúa T10 Giống lúa Q5 Giống lúa XÌ23 | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách 1 kg/bắp Cải ngọt hoặc cải cay theo mùa Quả từ 1-2 kg hoặc phổ biến Quà to vừa, 8-10 quà/kg Gói 01 kg Chai 01 lít Gói 01 kg Ghi rõ quy cách | Đon vị tính đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/lít đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg | Loại giá | Giá kỳ trước | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú Ghi rõ nhãn hiệu Ghi rõ nhãn hiệu Ghi rõ nhãn hiệu Ghi rõ nhãn hiệu ĐĐiiaa pphhưươơnngg cchhoonn ttừừ 11--55 ggiiốốnngg llúúaa pphhổổ bbiiếếnn ttrroonngg ddaannhh mmụụcc hhooặặcc ggiiốốnngg llúúaa kkhháácc pphhổổ bbiiếếnn ttrrêênn đđiiaa bbàànn |
| STT 2 22222222222222 2 22222222222222 2 22 3 33 | Mã hàng hóa 02.0015 02.0016 02.0017 02.0018 02.0019 02.0020 02.0022 02.0023 02.0024 02.0025 02.0026 02.0027 02.0028 02.0029 02.0030 02.0031 02.0032 02.0033 02.0034 02.0035 02.0036 02.0037 02.0038 02.0039 | Tên hàng hóa, dịch vụ Giống lúa ĐV 108 Giống lúa HN6 Giống lúa OM4900 Giống lúa OM6162 Giống lúa VND95-20 Giống lúa khác phổ biến Giống ngô HN88, cấp F1 Giống ngô SSC2095, cấp F1 Giống ngô LVN10, cấp F1 Giống ngô SSC586 Giống ngô HN68 Giống ngô B21 Giống ngô B9698 Giống ngô LVN4 F1 Giống ngô VN2 Giống ngô MX10, Giống ngô LVN61 Giống ngô CP333 Giống ngô MX2 Giống ngô MX4 Giống ngô khác phổ biến Hạt giống Bắp cải Nhật Bản, cấp FÍ Hạt giông Dưa chuột Thái Lan, cấp F1 Hạt giống Bí xanh sặt Việt Nam, cấp xác nhận | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách | Đơn vị tính đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/lcg đ/kg | Loại giá | Giá kỳ trưó'c | Giả kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú ĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐĐịịịịịịịịịịịịịịịaaaaaaaaaaaaaaa ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhưưưưưưưưưưưưưưươơơơơơơơơơơơơơơnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg ccccccccccccccchhhhhhhhhhhhhhhọọọọọọọọọọọọọọọnnnnnnnnnnnnnnn tttttttttttttttừừừừừừừừừừừừừừừ 111111111111111---------------555555555555555 gggggggggggggggiiiiiiiiiiiiiiiốốốốốốốốốốốốốốốnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg nnnnnnnnnnnnnnngggggggggggggggôôôôôôôôôôôôôôô ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhổổổổổổổổổổổổổổổ bbbbbbbbbbbbbbbiiiiiiiiiiiiiiiếếếếếếếếếếếếếếếnnnnnnnnnnnnnnn tttttttttttttttrrrrrrrrrrrrrrrooooooooooooooonnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg dddddddddddddddaaaaaaaaaaaaaaannnnnnnnnnnnnnnhhhhhhhhhhhhhhh mmmmmmmmmmmmmmmụụụụụụụụụụụụụụụccccccccccccccc hhhhhhhhhhhhhhhoooooooooooooooặặặặặặặặặặặặặặặccccccccccccccc gggggggggggggggiiiiiiiiiiiiiiiốốốốốốốốốốốốốốốnnnnnnnnnnnnnnnggggggggggggggg nnnnnnnnnnnnnnngggggggggggggggôôôôôôôôôôôôôôô kkkkkkkkkkkkkkkhhhhhhhhhhhhhhháááááááááááááááccccccccccccccc ppppppppppppppphhhhhhhhhhhhhhhổổổổổổổổổổổổổổổ bbbbbbbbbbbbbbbiiiiiiiiiiiiiiiếếếếếếếếếếếếếếếnnnnnnnnnnnnnnn tttttttttttttttrrrrrrrrrrrrrrrêêêêêêêêêêêêêêênnnnnnnnnnnnnnn đđđđđđđđđđđđđđđịịịịịịịịịịịịịịịaaaaaaaaaaaaaaa bbbbbbbbbbbbbbbààààààààààààààànnnnnnnnnnnnnnn ĐĐĐịịịaaa ppphhhưưươơơnnnggg ccchhhọọọnnn tttừừừ 111---555 hhhạạạttt gggiiiốốốnnnggg rrraaauuu ppphhhổổổ bbbiiiếếếnnn cccóóó tttrrrooonnnggg dddaaannnhhh mmmụụụccc hhhoooặặặccc hhhạạạttt gggiiiốốốnnnggg rrraaauuu kkkhhháááccc ppphhhổổổ bbbiiiếếếnnn tttrrrêêênnn đđđịịịaaa bbbààànnn |
| S 222222 T 444444 T | Mã hàng hóa 02.0040 02.0041 02.0042 02.0043 02.0044 02.0045 02.0046 02.0047 02.0048 02.0049 02.0050 02.0051 02.0052 02.0053 02.0054 02.0055 02.0056 | Tên hàng hóa, dịch vụ Hạt giống Khổ qua lai VG Trung Quốc, cấp F1 Hạt giông Bí ngô mật sô 08 T-ung Quốc, cấp F1 Hạt giống Xà lách Hải Phòng, cẩp xác nhận Hạt giống Cải bẹ Đại Bình Phỗ 818 Trung Quốc, cấp xác nhận Hạt giống Cải bẹ Mào gà GRQ09, cấp xác nhận Hạt giống Cải mơ Hoàng Mai GRQ, cấp xác nhận Hạt giống Cải ngọt Quàng Phủ T-ung Quốc, cấp xác nhận Hạt giống Cải xanh lùn Thanh Giang Trung Quốc, cấp xác nhận Hạt giống Cài củ lá ngắn số 13 T-ung Quốc, cấp xác nhận Hạt giống Đậu đũa cao sản số 5 T~ung Quốc, cấp xác nhận Hạt giông Đậu Tứ quý sô 1 Trung Quốc, cấp xác nhận Vac-xin Lở mồm long móng Vac-xin Tai xanh (PRRS) Vac-xin tụ huyết trùng Vac-xin dịch tả lợn Vac-xin cúm gia cầm Vac-xin dịch tả vịt | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách | Đon vị tính đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg đ/kg Đồng/liều Đồng/liều Đồng/liều Đồng/liều Đồng/liều Đồng/liều | Loại giá | Giá kỳ trưóc | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giẫm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú ĐĐĐĐĐĐịịịịịịaaaaaa pppppphhhhhhưưưưưươơơơơơnnnnnngggggg cccccchhhhhhọọọọọọnnnnnn ccccccáááááácccccc vvvvvvaaaaaaccccccxxxxxxiiiiiinnnnnn ttttttrrrrrroooooonnnnnngggggg ddddddaaaaaannnnnnhhhhhh mmmmmmụụụụụụcccccc pppppphhhhhháááááátttttt ssssssiiiiiinnnnnnhhhhhh ggggggiiiiiiaaaaaaoooooo ddddddịịịịịịcccccchhhhhh mmmmmmuuuuuuaaaaaa bbbbbbáááááánnnnnn ttttttrrrrrrêêêêêênnnnnn đđđđđđịịịịịịaaaaaa bbbbbbàààààànnnnnn,,,,,, gggggghhhhhhiiiiii rrrrrrõõõõõõ xxxxxxuuuuuuấấấấấấtttttt xxxxxxứứứứứứ,,,,,, đđđđđđoooooonnnnnn vvvvvvịịịịịị nnnnnnhhhhhhậậậậậậpppppp,,,,,, ssssssảảảảảảnnnnnn xxxxxxuuuuuuấấấấấấtttttt |
| STT 25 26 27 28 29 30 III 31 32 | Mã hàng hóa 02.0057 02.0058 02.0059 02.0060 02.0061 02.0062 03 03.0001 03.0002 | Tên hàng hóa, dịch vụ Thuốc thú ý Thuốc trừ sâu Thuốc trừ bệnh Thuốc trừ cỏ Phân đạm urê Phân NPK ĐỒ UỐNG Nưó'c khoáng Rượu vang nội | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Chứa các hoạt chất: Ampicillin, Amoxicillin; Colistin; Florfenicol; Tylosin; Doxycyclin; Gentamycine; Spiramycin; Oxytetracyline; Kanammycin; Streptomycin; Lincomycin; Celphalexin; Flumequin. Chứa hoạt chất Fenobucarb; Pymethrozin; Dinoteíuran; Ethofenprox ; Buprofezin ; Imidacloprid ; Fipronil. Chứa hoạt chất: Isoprothiolane; Tricyclazole; Kasugamycin; Fenoxanil; Fosetyl-alùminium; Metalaxy; Mancozeb; Zined. Chứa hoạt chất: Glyphosate; Pretilachlor; Quinclorac; Ametryn. Có hàm lượng Nitơ (N) tổng số > 46%; Có tổng hàm lượng các chất dinh dưỡng Nitơ tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P205hh), kali hữu hiệu (K20hh) > 18%. Chai nhụa 500ml Chai 750ml | Đon vị tính đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao đ/lít, kg, liều, chai, gói, can, lọ, bao đ/kg, gói, bao đ/kg, gói, bao đ/chai đ/chai | Loại giá | Giá kỳ trước | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú Ghi rõ xuất xứ, đon vị nhập, sản xuất Ghi rõ xuất xứ, đơn vị nhập, sản xuất Ghi rõ xuất xứ, đon vị nhập, sản xuất Ghi rõ xuất xứ, đơn vị nhập, sàn xuất Ghi rõ nhãn hiệu, bao hoặc gói bao nhiêu kg Ghi rõ nhãn hiệu, bao hoặc gói bao nhiêu kg CChhọọnn 11 llooạạii pphhổổ bbiiếếnn ttạạii đđịịaa pphhuuơơnngg đđốốii vvớớii mmỗỗii mmặặtt hhàànngg ttrroonngg nnhhóómm đđôô uuôônngg:: nnưướớcc kkhhooáánngg ((nnhhưư LLaavviiee,, AA..qquuaaffììnnaa,, DDaassaannii,, VVĩĩnnhh |
| STT 33 34 IV 35 36 37 38 39 40 41 42 43 V | Mã hàng hóa 03.0003 03.0004 04 04.0001 04.0002 04.0003 04.0004 04.0005 04.0006 04.0007 04.0008 04.0009 05 | Tcn hàng hóa, Đặc điểm kinh tế, dịch vụ kỹ thuật, quy cách Thùng 24 lon 330ml loại phổ Nước giải khát có ga biến Thùng 24 lon 330ml loại phổ B a lon biến VẶT LIỆU XÂY DỤNG, CHÁT ĐỐT, NƯỚC SINH HOẠT Xi măng PCB30 bao 50kg Thép xây dựng Ghi rõ quy cách Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi Cát xây cung úng (không phải nơi khai thác) Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi Cát vàng cung ứng (không phải nơi khai thác) Mua rời dưới 2m3/lần, tại nơi Cát đen đổ nền cung ứng (không phải nơi khai thác) Gạch ống 2 lỗ, cỡ rộng 10 X dài Gạch xây 22, loại 1, mua rời tại nơi cung ứng hoặc tương đương ống nhựa Phi 90 loại 1 Loại bình 12kg (không kể tiền Gas đun bình) Ghi rõ tên doanh nghiệp cung Nước sạch sinh hoạt cấp, địa bàn cung cấp THUỐC CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI | Đon vị tính đ/thùng 24 lon đ/thùng 24 lon đ/bao đ/kg đ/m3 đ/m3 đ/m3 đ/viên đ/m đ/kg đ/m3 | Loại giá | Giá kỳ truớc | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú HHảảoo......));; rrưượợuu vvaanngg nnộộii ((nnhhuu TThhăănngg LLoonngg,, ĐĐàà LLạạtt......));; nnưướớcc ggiiããii kkhháátt ccóó ggaa ((nnhhuu ccooccaa--ccoollaa,, ppeeppssii,, 77uupp......)),, bbiiaa lloonn ((nnhhưư HHàà NNộộii,, SSààii GGòònn,, HHeeiinneekkeenn,, TTiiggeerr......)),, gghhii rrõõ nnhhããnn hhiiệệuu Ghi rõ nhãn hiệu Ghi rõ nhãn hiệu Ghi rõ nhãn hiệu Trung bình 10m3 đầu tiên |
| Mã | Tỷ lệ | ||||||||||
| hàng | Tên hàng hóa, | Đặc điếm kinh tế, | Loại | Giá kỳ | Giá kỳ | Mức tăng | tăng | Nguồn | |||
| STT | hóa | dịch vu | kỹ thuật, quy cách | Đơn vị tính | giá | trước | này | (giảm) | (giảm) | thông | Ghi chủ |
| tin | |||||||||||
| (%) |
Hoạt chất Amlodipin 10 mg
hoặc Hoạt chất Atorvastatin
| 44 45 46 47 48 49 50 51 52 VI 53 54 55 | 05.0001 05.0002 05.0003 05.0004 05.0005 05.0006 05.0007 05.0008 05.0009 06 06.0001 06.0002 06.0003 | Thuốc tim mạch Thuốc chống nhiễm, điều trị ký sinh trùng Thuốc dị ứng và các trường họp quá mẫn cảm Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid và thuốc điều trị gut và các bệnh xương Thuốc tác dụng trên đường hô hấp Thuốc vitamin và khoáng chất Thuốc đường tiêu hóa Hóc môn và các thuốc tác động vào hệ nội tiết Thuốc khác DỊCH VỤ Y TẾ Khám bệnh Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 Siêu âm | lOmg hoặc Hoạt chất Nifedipin 20mg Hoạt chất Ceíìưoxim 500mg hoặc Hoạt chất Amoxicilin 500mg Hoạt chất Cinnarizin 25mg hoặc Hoạt chất Fexofenadin 60mg Hoạt chất Paracetamol 500mg hoặc Hoạt chất Alpha Chymotrypsin 4.2mg Hoạt chất N-acetylcystein 20Ómg Vitamin BI hoặc B6 hoặc B12 Hoạt chất Omeprazone 20 mg hoặc Hoạt chất Domperdone 10 mg Hoạt chất Methyl Prednisolon 4mg hoặc Hoạt chất Gliclazid 30 mg hoặc Hoạt chất Metformin 500mg Hoạt chất Sulfamethoxazol 400mg GGiiáá ddiicchh vvuu kkhháámm bbêênnhh,, cchhữữaa bbệệnnhh kkhhôônngg tthhuuộộcc pphhạạmm vvii tthhaannhh ttooáánn ccùùaa QQuuỹỹ bbààoo hhiiếếmm yy tê trong các cơ sở khám bệnh, | đđ//đđơơnn vvịị đđóónngg ggóóii nnhhòò nnhhấấtt ((vvíí ddụụ:: đđ//hhộộpp đđ//vvỉỉ 1100 vviiêênn;; đđ//vvỉỉ 88 vviiêênn,, đđ//llọọ llOOmmll;; đđ//vvỉỉ 1100 ốốnngg đ/lưot đ/ngày đ/lưọt | GGhhii rrõõ ttêênn tthhưươơnngg mmạạii,, xxuuấấtt xxứứ,, qquuyy ccáácchh đđóónngg ggóóii,, đđưườờnngg ddùùnngg ((uuốốnngg,, ttiiêêmm......)),, nnhhàà ssàànn xxuuấấtt |
| STT 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 | Mã hàng hóa 06.0004 06.0005 06.0006 06.0007 06.0008 06.0009 06.0010 06.0011 06.0012 06.0013 06.0014 06.0015 06.0016 06.0017 06.0018 06.0019 06.0020 06.0021 06.0022 06.0023 06.0024 | Tên hàng hóa, dịch vụ X-quang số hóa 1 phim Xét nghiệm tế bào cặn nước tiếu hoặc cặn Adis Điện tâm đồ Nội soi thực quàn-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết Hàn composite cổ răng Châm cứu (có kim dài) Khám bệnh Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 Siêu âm X-quang số hóa 1 phim Xét nghiệm tế bào cặn nưóc tiểu hoặc cặn Adis Điện tâm đồ Nội soi thực quàn-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết Hàn composite cổ răng Châm cứu (có kim dài) Khám bệnh Ngày giường điều trị nội trú nội khoa, loại 1 Siêu âm X-quang số hóa 1 phim Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis Điện tâm đồ | Đặc điếm kinh tế, kỹ thuật, quy cách cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh ccccccủủủủủủaaaaaa NNNNNNhhhhhhàààààà nnnnnnưưưưưướớớớớớcccccc GGGGGGGGGiiiiiiiiiááááááááá dddddddddiiiiiiiiiccccccccchhhhhhhhh vvvvvvvvvuuuuuuuuu kkkkkkkkkhhhhhhhhhááááááááámmmmmmmmm bbbbbbbbbêêêêêêêêênnnnnnnnnhhhhhhhhh,,,,,,,,, ccccccccchhhhhhhhhữữữữữữữữữaaaaaaaaa bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh ttttttttthhhhhhhhheeeeeeeeeooooooooo yyyyyyyyyêêêêêêêêêuuuuuuuuu cccccccccầầầầầầầầầuuuuuuuuu tttttttttạạạạạạạạạiiiiiiiii cccccccccơơơơơơơơơ sssssssssởởởởởởởởở kkkkkkkkkhhhhhhhhhááááááááámmmmmmmmm bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh,,,,,,,,, ccccccccchhhhhhhhhữữữữữữữữữaaaaaaaaa bbbbbbbbbệệệệệệệệệnnnnnnnnnhhhhhhhhh cccccccccủủủủủủủủủaaaaaaaaa NNNNNNNNNhhhhhhhhhààààààààà nnnnnnnnnưưưưưưưưươơơơơơơơơccccccccc GGGGGGiiiiiiáááááá ddddddịịịịịịcccccchhhhhh vvvvvvụụụụụụ kkkkkkhhhhhháááááámmmmmm bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh,,,,,, cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh ttttttạạạạạạiiiiii ccccccơơơơơơ ssssssởởởởởở kkkkkkhhhhhháááááámmmmmm bbbbbbệệệệệệnnnnnnhhhhhh,,,,,, cccccchhhhhhữữữữữữaaaaaa bbbbbbêêêêêênnnnnnhhhhhh ttttttưưưưưư nnnnnnhhhhhhâââââânnnnnn...... | Đon vị tính đ/lượt đ/lượt đ/lượt đ/Iuợt đ/lượt _ đ/lưọt đ/lượt đ/ngày đ/lượt • đ/lươt đ/lượt đ/lượt đ/lượt đ/lươt đ/lượt đ/lượt đ/ngày đ/lượt đ/luợt đ/lượt đ/lượt | Loại giá | Giá kỳ triróc | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (°/ừ) | Nguồn thông tin | Ghi chú |
| STT 77 78 79 VII 80 81 | Mã hàng hóa 06.0025 06.0026 06.0027 07 07.0001 07.0002 | Tên hàng hóa, dịch vụ Nội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống mềm không sinh thiết Hàn composite cổ răng Châm cứu (có kim dài) GIAO THÔNG Trông giữ xe máy Trông giữ ô tô | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách | Đon vị tính đ/lưọt đ/lưọt đ/lượt đ/luọt đ/luợt | Loại giá | Giá kỳ truóc | Giá kỳ này | Mức tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú |
Chọn 1 tuyến phổ biến, xe
| 82 | 07.0003 | Giá cước ô tô đi đường dài | đ/vé | Ghi rõ tuyến và loại xe |
đường dài máy lạnh
| 83 84 85 86 87 VIII 88 89 90 91 92 | 07.0004 07.0005 07.0006 07.0007 07.0008 08 08.0001 08.0002 08.0003 08.0004 08.0005 | Giá cước xe buýt công cộng Giá cước taxi Xăng E5 Ron 92 Xăng Ron 95 Dầu Diezel DỊCH VỤ GIÁO DỤC Dịch vụ giáo dục trường mầm non công lập Dịch vụ giáo dục trường trung học cơ sờ công lập (lớp 8) Dịch vụ giáo dục trường trung học phổ thông công lập (lóp 11) Dịch vụ giáo dục đào tạo nghề công lập Dịch vụ giáo dục đào tạo trung cấp, trường thuộc cấp Bộ quản lý | Đi trong nội tỉnh, dưới 30km Lấy giá lOkm đầu, loại xe 4 chỗ Ghi rõ tên trường Ghi rõ tên trường Ghi rõ tên trường Ghi rõ tên trường, ngành nghề đào tạo Ghi rõ tên trường, ngành nghề đào tạo | đ/vé đ/km đ/lít đ/lít đ/lít Đồng/tháng Đồng/tháng Đồng/tháng Đồng/tháng lìoặc đồng/tín chỉ Đồng/tháng hoặc đồng/tín chỉ | Ghi rõ hãng taxi |
| STT 93 94 IX 95 | Mã hàng hóa 08.0006 08.0008 09 09.0001 | Tên hàng hóa, dịch vụ Dịch vụ giáo dục đào tạo cao đẳng công lập Dịch vụ giáo dục đào tạo đại học công lập hoặc tương đương đại học công lập GIẢI TRÍ VÀ DU LỊCH Du lịch trọn gói trong nước | Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, quy cách Ghi rõ tên trường, ngành nghề đào tạo Ghi rỗ tên trường, ngành nghề đào tạo Cho 1 người chuyến 2 ngày 1 đêm (tò đâu, đến đâu...) | Đon vị tính Đồng/tháng hoặc đồng/tín chỉ Đồng/tháng hoặc đồng/tín chỉ đ/người/ chuyến | Loại giá | Giá kỳ trưóc | Giá kỳ này | Múc tăng (giảm) | Tỷ lệ tăng (giảm) (%) | Nguồn thông tin | Ghi chú |
Hai giường đơn hoặc 1 giuờng
| 96 97 X 98 99 XI | 09.0002 09.0003 10 10.0001 10.0002 | Phòng khách sạn 3 sao hoặc đôi, có tivi, điêu hòa nước tương đương nóng, điện thoại cố định, vệ sinh khép kín,Wifí 1 giường, điều hoà, nước Phòng nhà khách tư nhân nóng-lạnh, phòng vệ sinh khép kín VÀNG, ĐÔ LA MỸ Vàng 99,99% Kiểu nhẫn tròn 1 chỉ Đô la Mỹ Loại tờ 100USD GIÁ KÊ KHAI CÁC MẶT HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN | đ/ngày-đêm đ/ngày-đêm 1000 đ/chỉ đ/USD | Ghi rõ tên khách sạn Vàng nhẫn tròn thị trường tự do Giả mua vào và bán ra của ngân hàn2, thương mại |
XII GIÁ ĐĂNG KÝ CÁC MẬT HÀNG TRONG DANH MỤC BÌNH ỎN GIÁ TRONG THỜI GIAN THựC HIỆN BIỆN PHÁP BÌNH ÓN GIÁ
Chú thích:
- Bảng giá này được lập trên chương trình Excel hoặc theo định dạng trong hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá.
- Hàng hóa, dịch vụ khi thu thập phải đồng nhất về tên gọi, đặc điểm kỹ thuật, đơn vị tính và loại giá để đảm bảo khả năng so sánh được giữa các kỳ báo cáo.
- Cột 6: Ghi rõ loại giá là giá bán buôn, giá bán lẻ, giá kê khai, giá đăng kỷ.
- Cột 7, 8: là mức giá bình quân số học các mức giá thu thập của các ngày trong kỳ báo cáo.
- Cột 11: Ghi rõ nguồn thông tin dữ liệu về giá là:
+ Do trực tiếp điều tra, thu thập
+ Hợp đồng mua tin
+ Do cơ quan/đơn vị quản lý nhà nước có liên quan cung cấp/báo cáo theo quy định
+ Từ thống kê đăng ký giá, kê khai giá, thông báo giá của doanh nghiệp
+ Các nguồn thông tin khác
- Cột 12: nêu rõ đặc điểm riêng của sản phẩm được khảo sát và nguyên nhân biến động giá mặt hàng (nếu có).
Quy ước đặt ký hiệu tệp báo cáo thị trường
PHỤ LỰC SỐ 2
Quy ước đặt ký hiệu tệp báo cáo thị trường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 116/2018/TT-BTC ngày 28/11/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báơ-cáo-giá thị trường)
A. Mã tỉnh: đặt theo ký hiệu viết tắt chung của ngành Tài chính
| ID 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 | Địa phương TP.HàNôi TP. Hải Phòng Tp. Hồ Chí Minh TP. Đà Nang Tỉnh Nam Định Tỉnh Hà Nam Tỉnh Hải Dương Tỉnh Hưng Yên Tỉnh Thái Bình Tỉnh Long An Tỉnh Tiền Giang .Tỉnh Bến Tre Tỉnh Đồng Tháp Tỉnh Vĩnh Long Tỉnh An Giang Tỉnh Kiên Giang Tỉnh Cần Thơ Tỉnh Bac Liêu Tỉnh Cà Mau Tỉnh Trà Vinh Tỉnh Sóc Trăng Tỉnh Bắc Ninh Tỉnh Bac Giang Tỉnh Vĩnh Phúc Tỉnh Phú Tho Tỉnh Ninh Bình | Viết tắt HAN HPH HCM DNA NDI HNA HDƯ HYE TBI LAN TGI BTR DTH VLO AGI KGI CTH BLI CMA TVI STR BNI BGI VPI1 PTH NBI |
| 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 | Tỉnh Thanh Hóa Tỉnh Nghệ An Tỉnh Hà Tĩnh Tỉnh Quảng Bình Tỉnh Quảng Trị Tỉnh Thừa Thiên Huế Tỉnh Bình Thuân Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Tỉnh Đồng Nai Tỉnh Bình Dương Tỉnh Bình Phước Tỉnh Tây Ninh Tỉnh Quảng Nam Tỉnh Bình Đinh Tỉnh Khánh Hòa Tỉnh Quảng Ngãi Tỉnh Phú Yên Tỉnh Ninh Thuận Tỉnh Thái Nguyên Tỉnh Bắc Cạn Tỉnh Cao Bằng Tỉnh Lạng Sơn Tỉnh Tuyên Quang Tỉnh Hà Giang Tỉnh Yên Bái Tỉnh Lào Cai Tỉnh Hòa Bình Tỉnh Sơn La Tỉnh Điện Biên Tỉnh Quảng Ninh Tỉnh Lâm Đồng | THO NAN HTI QBI QTR HUE BTH BRV DON BDU BPH TNI QNA BDI KHH QNG PHY NTH TNG BCA CBA LSO TQU HGI YBA LCA HBI SLA DBI QNI LDO |
| 58 Tỉnh Gia Lai 59 Tỉnh Đắk Lắk 60 Tỉnh Kon Tum 61 Tỉnh Hậu Giang 62 Tỉnh Đắk Nông 63 Tỉnh Lai Châu B. Cách đặt ký hiệu tệp văn bản báo cáo: | GLA DLA KTU HAG DNO LCH |
Ký hiệu tên tệp văn bản báo cáo đặt theo số phụ lục và thời gian lập báo cáo, địa phương gửi báo cáo (theo cột ký hiệu viết tắt ở bảng trên). Cách đặt tên cụ thể
| như sau: | . | • | |
| Báo cáo tháng: | Ký hiệu: | tháng-năm-địa phương |
Ví dụ: Báo cáo tháng 5 năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 05-
| 2018-PTH | J | ||
| Báo cáo quý: | Ký hiệu | quý-năm-địa phương |
Ví dụ: Báo cáo quý I năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: QI-
| 2018-PTH | " | " | |||
| Báo cáo năm: | Ký hiệu: | năm-địa phương | . |
Vỉ dụ: Báo cáo năm 2018 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: 2018-PTH
| Báo cáo đột xuất: Ký hiệu: | ĐX-năm-địa phương |
Vỉ dụ: Báo cáo đột xuất lần 1 năm 2010 của tỉnh Phú Thọ, có ký hiệu tên tệp là: DX1-2010-PTH