vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 11/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Thay thế: 49/2025/QĐ-UBND · 28/11/2025
Gia Lai Ban hành 28/02/2023 Hiệu lực 10/03/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 49/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế cập nhật, khai thác và quản lý Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 11/2023/QĐ-UBND
10/12/202549/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/03/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai của Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cập nhật thông tin trên CSDL về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai, gồm:

1. Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định tại Thông tư số 116/2018/TT-BTC được cập nhật trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành báo cáo.

2. Cập nhật giá đăng ký của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá của doanh nghiệp.

3. Cập nhật giá kê khai của hàng hóa, dịch vụ thuộc trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy định tại điểm e khoản 1 Điều 24 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản kê khai giá của doanh nghiệp.