vanban.org

Điều 15. Xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 11/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
01/07/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo Điều 10, Luật Thi đua, Khen thưởng.

Lấy kết quả công tác để đánh giá, phân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được.

2. Việc biểu quyết thông qua danh sách đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Hội đồng Thi đua Khen thưởng.

a) Hình thức biểu quyết: Hội đồng Thi đua - Khen thưởng biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu.

b) Số phiếu đồng ý đủ điều kiện để đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại khoản 8, Điều 45, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng chưa được quy định tỷ lệ phiếu đồng ý tại khoản 8, Điều 45, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP: Số phiếu đồng ý phải đạt từ 70% trở lên trên tổng số phiếu của thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

3. Một số quy định chung về xét khen thưởng

a) Khen thưởng đúng thành tích; không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; ưu tiên thành tích đạt được trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn, phạm vi ảnh hưởng lớn; không khen trùng (cùng một đối tượng, một thành tích, không nhiều chủ thể đề nghị một cấp khen thưởng).

b) Khi xét khen thưởng người đứng đầu một tập thể phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý. Chỉ xem xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được cấp nhà nước và cấp tỉnh đối với người đứng đầu khi tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

c) Chỉ lấy hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được làm điều kiện, tiêu chuẩn để xét tặng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được cấp nhà nước.

d) Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề và các khen thưởng của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương được ghi nhận và ưu tiên khi xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được; không được tính làm điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được cấp nhà nước.