vanban.org

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 11/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
01/07/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được

Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo công trạng và thành tích đạt được xét tặng cho tập thể, cá nhân theo quy định tại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 39, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, với số lượng như sau:

a) Đối với tập thể:

Số lượng tập thể là thành viên cụm, khối thi đua trực thuộc tỉnh: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và Quy chế hoạt động cụm, khối thi đua do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Số lượng tập thể thuộc đơn vị trực thuộc tỉnh: Không quá 30% tổng số tập thể 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

b) Đối với cá nhân:

Số lượng cá nhân được đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh không quá 20% tổng số cá nhân 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

c) Đối với công nhân, nông dân:

Tiêu chuẩn công nhân, nông dân được đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại điều 39, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP hoặc có 01 sáng kiến được áp dụng mang lại hiệu quả cao và được công nhận theo quy định hiện hành về xét, công nhận sáng kiến cấp cơ sở.

Số lượng công nhân, nông dân được đề nghị khen thưởng: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng).

2. Khen thưởng đột xuất: Thực hiện theo khoản 3, Điều 13, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ; Điều 9, Thông tư số 08/2017/TT-BNV.

3. Khen thưởng đối ngoại: Thực hiện theo khoản 6, Điều 13, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

4. Khen thưởng cho hộ gia đình: Hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội với giá trị tối thiểu bằng mức thu nhập bình quân một năm trên một người của đơn vị hành chính cấp huyện.

5. Khen thưởng trong phong trào thi đua theo chuyên đề, theo đợt: Thực hiện theo quy định, quy chế thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.