vanban.org

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” — Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Thay thế: 15/2024/QĐ-UBND · 11/06/2024
Thái Nguyên Ban hành 11/06/2018 Hiệu lực 01/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 15/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 11/2018/QĐ-UBND
01/07/202415/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên · 36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 36/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

a) Tiêu chuẩn: Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 3, Điều 9, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

b) Số lượng: Số lượng cá nhân được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến” (được làm tròn số theo nguyên tắc toán học).

2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”

a) Tiêu chuẩn: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, Khen thưởng và khoản 2, Điều 9, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

b) Số lượng: Số lượng cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” chiếm tỷ lệ không quá 70% tổng số cá nhân đủ tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” của cơ quan, tổ chức, đơn vị.