Điều 8. Quy định về hạ tầng kỹ thuật
1. Giao thông:
a) Đường bộ:
- Giao thông đối ngoại: Xây dựng 03 trục đường tiếp cận chính vào Khu kinh tế, gồm:
+ Tuyến phía Bắc: Nâng cấp, mở rộng QL9 đoạn từ ngã tư Sòng đến cầu Cửa Việt với quy mô mặt cắt là 140m;
+ Tuyển phía Tây: Nâng cấp, mở rộng QL49C, đoạn từ thị xã Quảng Trị với trung tâm Khu kinh tế với quy mô mặt cắt 63m;
+ Tuyến phía Nam; Nâng cấp QL15D, đoạn từ cảng biển Mỹ Thủy đến QL1 với quy mô mặt cắt 200m, bao gồm hành lang hạ tầng và cây xanh cách ly;
- Giao thông đối nội:
+ Xây dựng 02 tuyến đường trục chính dọc KKT Đông Nam Quảng Trị xuyên suốt theo hướng Bắc - Nam;
+ Xây dựng các tuyến đường trục ngang Đông - Tây đạt tiêu chuẩn đường cấp 1 đồng bằng, kết nối Khu kinh tế với QL1 và tuyến đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan;
+ Xây dựng hệ thống giao thông nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
b) Đường thủy:
- Khu vực cảng Cửa Việt: Là cảng tổng hợp địa phương kết hợp vận chuyển hành khách phục vụ giao thông giữa huyện đảo Cồn Cỏ và đất liền. Đến năm 2025, đạt công suất khoảng 1,5 triệu tấn/năm và đến năm 2035 đạt công suất khoảng 2,0 triệu tấn/năm;
- Cảng biển Mỹ Thủy là cảng tổng hợp, đến năm 2025 đạt công suất 13,5 triệu tấn/năm và đến năm 2035 đạt công suất 27 triệu tấn/năm.
c) Đường sắt:
- Xây dựng mới tuyến đường sắt từ Khu kinh tế kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia; hướng tuyến theo Hành lang kinh tế Đông - Tây (bắt đầu từ điểm kết nối với tuyến đường sắt Cam Lộ - Lao Bảo, đi song song với tuyến tránh QL9 qua thành phố Đông Hà, theo tuyến trục dọc giao thông phía Đông KKT Đông Nam Quảng Trị qua khu vực cảng biển Mỹ Thủy, đi chung hành lang với tuyến đường bộ cảng biển Mỹ Thủy - QL1);
- Ga hàng hóa: Xây dựng 01 ga đầu mối hàng hóa tại khu vực phía Bắc KKT Đông Nam Quảng Trị, tiếp cận khu trung tâm công nghiệp đa ngành; 01 ga tiền cảng nội bộ cảng biển Mỹ Thủy hỗ trợ vận tải hàng hóa kết hợp đường bộ - đường sắt - đường thủy.
d) Hàng không: Xây dựng Cảng hàng không, sân bay Quảng Trị tại xã Gio Quang, diện tích khoảng 311,7ha là sân bay dùng chung, trong đó sân bay quân sự cấp II kết hợp với phát triển hàng không dân dụng đạt tiêu chuẩn cấp 4C.
đ) Hệ thống công trình giao thông: Xây dựng cảng cạn (ICD) quy mô 30ha tại khu vực điểm giao cắt giữa QL15D với đường cao tốc Cam Lộ - Túy Loan.
e) Hệ thống bến bãi: Bến, bãi đỗ xe bố trí cụ thể cho từng khu vực; tỷ lệ bãi đỗ xe phục vụ giao thông đảm bảo 2,5% diện tích xây dựng và sẽ được cụ thể hóa trong quá trình triển khai lập quy hoạch phân khu.
- Bến xe khách: Bố trí 01 bến xe tại phía Bắc Khu kinh tế, quy mô khoảng 1,9ha và 01 bến xe tại phía Nam quy mô khoảng 3ha;
- Bến xe tải: Bố trí 01 bến xe tại khu vực công nghiệp phía Bắc Khu kinh tế gần ga hàng hóa (quy mô khoảng 2,0ha) và 01 bến xe tại khu vực cảng biển Mỹ Thủy quy mô khoảng 3,5ha (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống giao thông và chỉ giới đường đỏ căn cứ Bản đồ định hướng giao thông - QH06- QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).
2. Cao độ nền xây dựng:
- Khu vực đất dân dụng: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P≤10% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ khống chế nền xây dựng cho khu dân dụng HXD ≥ 3,5m;
- Khu vực đã xây dựng, khu dân cư hiện hữu giữ nguyên hiện trạng. Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, khi xây dựng cải tạo, cần tôn nền công trình lớn hơn cao độ khống chế tối thiểu của khu vực đó, nhưng không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước chung của khu vực xung quanh;
- Khu vực dự kiến sẽ xây dựng khu trung tâm, công nghiệp, khu lọc hóa dầu, cảng biển, khu nhà máy nhiệt điện: Cao độ khống chế nền xây dựng cần bảo vệ được khu vực khỏi mực nước thiết kế có tần suất P≤1% và hài hòa với cao độ nền các dự án liên quan. Cụ thể cao độ nền xây dựng cho các khu vực này chọn HXD ≥ 4,0m;
- Một số khu vực có các cồn cát cao độ 7÷8m, san gạt bớt lớp đất bên trên khu cồn cát và đổ sang khu vực trũng hơn để đạt được cao độ thiết kế.
Nền xây dựng khu vực thiết kế hướng dốc chính thấp dần về phía biển, một phần nhỏ khu vực nghiên cứu dốc về phía Tây Nam theo dốc địa hình tự nhiên (Phương án quy hoạch cụ thể nền xây dựng căn cứ bản đồ Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật-QH 07-QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).
3. Quy hoạch thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải, mạng lưới dạng xương cá, phân tán thành nhiều mạng nhỏ, thiết kế nhiều tuyến mương xây hở.
Mạng lưới mương xây hở thiết kế chạy song song cạnh các tuyến đường ngang của Khu kinh tế, đảm bảo cao độ đáy mương ở vị trí cao nhất cao hơn mực nước đinh triều ứng với tần suất 10% (H=0,63m).
Trong các khu vực xây dựng công trình công nghiệp có nguy cơ phát thải các chất thải nguy hại hệ thống thoát nước phải có bộ phận tách các thành phần nguy hại trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực quy hoạch (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống thoát nước mưa căn cứ theo Bản đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật - QH 07-QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).
4. Cấp điện:
Xây dựng hệ thống lưới điện đồng bộ đảm bảo phục vụ tốt cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất theo từng giai đoạn, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.
- Nhà máy: Dự kiến xây dựng nhà máy nhiệt điện 2x660MW khu vực cạnh cảng biển Mỹ Thủy;
- Nguồn 500KV: Xây dựng mới trạm 500KV KKT Đông Nam Quảng Trị trong khu vực nhà máy điện, công suất 2x450MVA; Nguồn 220KV: Xây dựng mới trạm 220KV KKT Đông Nam Quảng Trị trong khu vực nhà máy điện công suất 2x250MVA;
* Giai đoạn 1: Sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp Đông Hà công suất 220/110KV-2x125KVA. Khi Nhà máy nhiệt điện phát điện lên lưới 500KV và 220KV, có thể sử dụng nguồn điện của Nhà máy.
* Giai đoạn 2: KKT Đông Nam Quảng Trị có thêm nguồn điện từ trạm Hải Lăng 220/110KV-2x125MVA (Trạm Đông Hà lúc đó có quy mô 2x250MVA).
- Nguồn 110KV: Xây mới trạm 110/22KV chuyên dùng Mỹ Thủy công suất 2x40MVA, cấp điện trực tiếp cho khu vực cảng biển Mỹ Thủy, phụ tải Đông - Nam Quảng Trị. Xây mới 4 trạm 110KV/22KV cấp điện các khu vực còn lại trong phạm vi quy hoạch.
- Lưới điện 22KV:
Tuyến trung thế 22KV tại các khu, cụm công nghiệp thiết kế mạch vòng, vận hành hở. Các khu vực có yêu cầu an toàn công nghiệp, yêu cầu mỹ quan đô thị sử dụng cáp ngầm, cách điện XLPE có tiết diện chung ≥ 24mm2, đấu nối chuyển tiếp;
Trạm biến áp phân phối 22/0,4KV: Trạm biến áp phục vụ công nghiệp chọn gam công suất phù hợp yêu cầu từng khách hàng; Đối với các trạm biến áp công cộng phục vụ dân dụng chọn trạm treo công suất từ 50-400KVA;
- Lưới điện 0,4KV:
* Khu vực xây dựng mới: Đi ngầm (có ống bảo vệ) dưới vỉa hè, qua các tủ phân phối điện có thiết bị đóng ngắt tự động đồng bộ, cấp điện cho các phụ tải;
* Tại các khu dân cư hiện trạng cải tạo: Đi nổi (hoặc ngầm hóa theo điều kiện thực tế), cấp điện cho các phụ tải.
- Lưới điện chiếu sáng đường: Các đường có mặt cắt ngang lòng đường từ 11m trở lên, đèn bố trí ở 2 bên hè đường, các đường có mặt cắt ngang đường nhỏ hơn 11m bố trí đèn ở 1 bên hè đường. Điều khiển chiếu sáng bằng thiết bị tự động (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống cấp điện căn cứ theo Bản đồ định hướng cấp điện - QH 08 - QHCXD Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị).
5. Cấp nước:
- Quy hoạch cấp nước sản xuất, sinh hoạt:
Tổng nhu cầu cấp nước Giai đoạn 1 (đến năm 2025) khoảng 75.000m3/ngày đêm và Giai đoạn 2 (đến năm 2035) khoảng 110.000m3/ngày đêm, trong đó đầu tư:
Giai đoạn 1:
+ Xây dựng nhà máy nước Sông Nhùng công suất 50.000m3/ngày đêm phục vụ cấp nước cho Khu kinh tế;
+ Xây dựng nhà máy nước Nam Thạch Hãn công suất khoảng 55.000m3/ngày đêm - 60.000m3/ngày đêm phục vụ thị xã Quảng Trị và khu vực phát triển giai đoạn đầu của Khu kinh tế;
+ Xây dựng tuyến ống truyền dẫn nước sạch D1.000mm từ nhà máy nước Sông Nhùng, Sông Thạch Hãn về Trạm bơm tăng áp KKT Đông Nam 1 để cấp cho Khu kinh tế;
+ Nước cấp cho khu vực điểm dân cư nông thôn thực hiện theo chương trình xây dựng nông thôn mới;
Giai đoạn 2:
+ Nâng công suất nhà máy nước Nam Thạch Hãn lên 100.000m3/ngày đêm, trong đó cấp cho toàn bộ Khu kinh tế và thị xã Quảng Trị;
+ Xây dựng thêm 01 tuyến ống truyền tải nước sạch D1.000mm chạy song song với tuyến hiện hữu của Nhà máy nước Hải Lăng 2 về Trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 hiện hữu;
+ Nâng công suất Trạm bơm tăng áp Nam Thạch Hãn 1 công suất Giai đoạn 2 là 110.000m3/ngày đêm; Trạm bơm tăng áp 2 công suất là 20.000m3/ngày đêm;
+ Xây dựng tuyến ống nước thô D1.000mm lấy nước từ Hồ Trấm bổ sung nguồn nước thô dự phòng cho nhà máy nước Sông Nhùng;
+ Nước cấp cho khu vực điểm dân cư nông thôn thực hiện theo chương trình xây dựng nông thôn mới;
- Quy hoạch cấp nước thô:
Tổng nhu cầu dùng nước thô Giai đoạn 1 là 180.000m3/ngày đêm; trong đó nước làm mát cấp cho Nhà máy nhiệt điện 90.000m3/ngày đêm; Giai đoạn 2 là 330.000m3/ngày đêm; trong đó nước làm mát cấp cho Nhà máy nhiệt điện là 175.000m3/ngày đêm;
Nước thô làm mát của Nhà máy nhiệt điện sẽ được lấy từ nước biển 175.000m3/ngày; Toàn bộ nhu cầu nước thô còn lại sẽ được cấp từ nguồn nước mặt Hồ Trấm.
+ Giai đoạn 1: Xây dựng tuyến ống dẫn nước thô D1.200mm từ Hồ Trấm về Khu kinh tế cấp đến điểm đấu nối lấy nước tại khu vực dự án Trung tâm phức hợp năng lượng;
+ Giai đoạn 2; Xây dựng tuyến ống D1.200mm chạy song song tuyến hiện hữu về cấp cho Khu kinh tế bổ sung nước thô Giai đoạn 2 cho các dự án.
- Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống cấp nước chữa cháy trong Khu kinh tế sử dụng hệ thống chữa cháy áp lực thấp; Trên mạng đường ống cấp nước sạch bố trí các trụ cứu hoả D100 - D125 mm dọc các trục đường chính với khoảng cách 150 - 300m bố trí 1 trụ; Bố trí thêm các trụ cứu hoả D125 mm trên mạng đường ống dẫn nước thô để tăng nguồn dự trữ nước chữa cháy; ngoài ra các nhà máy xí nghiệp công nghiệp phải có hệ thống phòng cháy chữa cháy riêng để chủ động chữa cháy (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống cấp nước căn cứ theo Bản đồ định hướng cấp nước - QH 09 - QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).
6. Thu gom xử lý nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Toàn bộ nước thải được thu gom bằng các đường cống tròn tự chảy có kích thước D300 ÷ D800mm, đường cống áp lực có kích thước Φ100 ÷ Φ400mm và trung chuyển bằng các trạm bơm đưa về các trạm xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường;
+ Đối với khu vực xây dựng phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải có công suất 3.000m3/ngày đêm (được xác định cụ thể theo quy hoạch từng đô thị);
+ Đối với khu vực xây dựng các KCN tập trung: Các KCN, CCN khi xây dựng sẽ thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo dự án riêng phù hợp với thành phần và tính chất của mỗi loại hình công nghiệp; Nước thải các KCN phải đạt giới hạn B của QCVN: 24-2009 mới xả ra môi trường; Các nhà máy có thải ra khí độc hại hoặc khói bụi yêu cầu có thiết bị khử lọc khói bụi đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi xả ra môi trường.
+ Khu phức hợp năng lượng: Xây dựng đường cống, trạm bơm thu nước thải về trạm xử lý tập trung có công suất 13.000m3/ngày đêm;
+ Khu công nghiệp xử lý các sản phẩm dầu: Xây dựng đường cống, trạm bơm thu nước thải về trạm xử lý tập trung có công suất 15.000m3/ngày đêm;
+ Khu công nghiệp xử lý các sản phẩm khí: Xây dựng đường cống, trạm bơm thu nước thải về trạm xử lý tập trung có công suất 10.000m3/ngày đêm.
+ Khu công nghiệp nhiệt điện: Xây dựng đường cống, trạm bơm thu nước thải về trạm xử lý tập trung có công suất 4.000m3/ngày đêm;
+ Khu Logistics, hậu cần cảng: Xây dựng đường cống, trạm bơm thu nước thải về trạm xử lý tập trung có công suất 4.000m3/ngày đêm;
+ Khu vực cảng: Xử lý nước dằn tàu, trạm làm sạch xây dựng ở gần khu vực cảng; Tách dầu ra khỏi nước, sau đó xả nước ra biển (cụ thể được thiết kế theo dự án riêng);
- Xử lý nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt sẽ xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sau đó đưa về trạm làm sạch để xử lý tập trung;
+ Nước thải công nghiệp sẽ được xử lý 2 lần: Lần 1 xử lý cục bộ trong từng nhà máy, xí nghiệp đạt giới hạn tối thiểu cột C, lần 2 xử lý tại trạm làm sạch tập trung đạt giới hạn cột B theo QCVN: 24 - 2009;
+ Đối với nước làm mát nhà máy nhiệt điện: Sử dụng nước thô hoặc nước biển, công nghệ tuần hoàn, trước khi xả ra môi trường phải xử lý làm nguội đảm bảo tiêu chuẩn;
- Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Tổng lượng phát thải 30 tấn/ngày đêm, phân loại tại nguồn; Chất thải rắn hữu cơ tận dụng để sản xuất phân vi sinh; Chất thải rắn vô cơ sẽ được thu hồi để tái chế, các chất thải rắn không sử dụng được vào các mục đích trên sẽ được chôn lấp hợp vệ sinh;
+ Chất thải rắn công nghiệp: Tổng lượng phát thải 548 tấn/ngày đêm; thu gom 100%, tập trung vào nơi quy định, vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn công nghiệp chung của toàn khu vực;
+ Xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn công nghiệp trong Khu kinh tế (phạm vi phục vụ gồm huyện Triệu Phong và huyện Hải Lăng); vị trí tại vùng cát thuộc xã Triệu Trạch, quy mô khoảng 20ha;
+ Xây dựng các bãi chôn lấp xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh phục vụ cho các đô thị (cụ thể hóa trong quy hoạch đô thị);
- Quy hoạch nghĩa trang:
+ Di dời một số nghĩa trang rải rác hiện có nằm trong các khu vực triển khai xây dựng các dự án;
+ Quy hoạch cải tạo, mở rộng nghĩa trang hiện hữu tại vùng cát thuộc xã Triệu Trạch với quy mô khoảng 50ha; bố trí hành lang cách ly xung quanh nghĩa trang, đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành về vệ sinh môi trường (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống thoát nước, xử lý chất thải rắn căn cứ theo Bản đồ định hướng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn - QH10-QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).
7. Hệ thống thông tin liên lạc;
Định hướng phát triển chung: Tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có; Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu và truy nhập Internet, và mạng truyền thanh/hình; Giai đoạn tiếp theo thực hiện theo định hướng chung của tỉnh; Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ, khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ viễn thông Khu kinh tế.
a) Mạng điện thoại:
Đáp ứng từ 17.000 ÷ 20.000 thuê bao điện thoại, hệ thống viễn thông trong khu vực thiết kế cần:
- Các điểm chuyển mạch Đông Hà, Quảng Trị, Gio Linh, Hải Lăng được nâng cấp bằng các thiết bị mới băng thông rộng, cổng đa phương tiện dung lượng từ 10.000 lines đến 20.000 lines;
- Cải tạo điểm truy nhập thuê bao tại trung tâm xã lên dung lượng ≥ 1.000 lines. Xây dựng điểm truy nhập thuê bao khu quy hoạch mới dung lượng: 500 - 1.000 lines;
- Kết nối các điểm chuyển mạch trên là các tuyến cáp quang nâng cấp và xây dựng mới dung lượng từ 16E1 đến 24E1; đặc biệt là những KCN đặc thù cần hỗ trợ điều khiển tự động, bố trí những đường cáp quang riêng, tốc độ cao.
b) Mạng truyền hình:
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình sẽ triển khai mạng của họ tới từng đơn vị qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu sóng. Cáp truyền hình sử dụng chung hạ tầng mạng cáp điện thoại.
c) Mạng ngoại vi:
Mạng ngoại vi của khu vực nghiên cứu gồm các hệ thống cống, bể cáp và hầm cáp chạy trên vỉa hè đường. Dịch vụ điện thoại di động sẽ được cung cấp cấp bởi mạng điện thoại di động riêng của các nhà cung cấp dịch vụ.
d) Mạng truy nhập Internet:
Giai đoạn đầu: phát triển chủ yếu theo hướng truy nhập Internet qua mạng nội hạt, chuẩn bị cho bước đầu xây dựng mạng NGN. Kết nối hệ thống hành chính khu kinh tế với hệ thống chính phủ điện tử của tỉnh. Giai đoạn đến 2035: phát triển chủ yếu theo công nghệ NGN và công nghệ kết nối vô tuyến băng thông rộng Wimax với tốc độ truyền dữ liệu cao, có thể lên tới 100 Mbps, khu vực phủ sóng rộng, khả năng bảo mật cao (Phương án quy hoạch cụ thể hệ thống thông tin liên lạc căn cứ theo Bản đồ định hướng thông tin liên lạc -QH11- QHCXD KKT Đông Nam Quảng Trị).