Điều 3. Quy mô dân số, đất đai
1. Quy mô dân số:
Đến năm 2025 dân số khoảng 110.000 người, trong đó: Dân số đô thị khoảng 45.000 người, dân số nông thôn khoảng 65.000 người; tỷ lệ đô thị hóa: khoảng 41%;
Đến năm 2035 dân số khoảng 160.000 người, trong đó: Dân số đô thị 90.000 người, dân số nông thôn 70.000 người, tỷ lệ đô thị hóa: Khoảng 56,2 %.
2. Quy mô đất đai:
Theo quy hoạch tổng diện tích đất trong ranh giới KKT Đông Nam Quảng Trị là 23.792ha. Cụ thể đất đai trong Khu kinh tế được quản lý theo bảng tổng hợp sử dụng đất dưới đây:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
| TT | Danh mục | Năm 2035 | |
| Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | ||
| Diện tích tự nhiên toàn Khu kinh tế | 23.792 | 100,00 | |
| I | Khu số 1: Diện tích khu vực trọng tâm Khu kinh tế | 11.469 | 48,31 |
| a | Khu phi thuế quan | 275 | 2,40 |
| b | Các khu chức năng khác | 11.194 | |
| 1 | Đất khu cảng 955 ha (mặt nước 350ha) | 605 | 7,67 |
| - Cảng | 335 | 2,92 | |
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Tây giáp: Các xã Triệu Độ, Triệu Đại, Triệu Hòa, Triệu Tài, Triệu Trung (huyện Triệu Phong), Hải Xuân, Hải Thượng, Hải Thiện, Hải Thành, Hải Hòa (huyện Hải Lăng);
- Phía Bắc giáp: Các xã Trung Giang, Gio Mỹ, Gio Thành, Gio Châu (huyện Gio Linh);
- Phía Nam giáp: Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
2. Tính chất:
- Là Khu kinh tế biển đa ngành, điểm đột phá của tỉnh Quảng Trị; Khu vực có đô thị với tiêu chí tương đương đô thị loại 3;
- Là cực phát triển của vùng Trung bộ, Trung tâm lớn về công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, sản xuất vật liệu xây dựng; điện năng, du lịch, thương mại dịch vụ và cảng biển nước sâu của vùng Trung Bộ;
- Là một trong những Trung tâm giao thương của khu vực ASEAN và Châu Á - Thái Bình Dương;
- Là địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.