vanban.org

Điều 5. Quy định quản lý kiểm soát phát triển không gian các khu chức năng chính: — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 31/07/2017 Hiệu lực 10/08/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Phần I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định quản lý kiểm soát phát triển không gian các khu chức năng chính:

1. Khu phi thuế quan: Diện tích khoảng 275ha, vị trí ở khu vực phía Tây Nam cảng biển Mỹ Thủy, kế cận đường Trung tâm Khu kinh tế và QL15D; Khu phi thuế quan có hướng tiếp cận trực tiếp với một phần cảng biển Mỹ Thủy.

2. Khu cảng biển Mỹ Thủy: Diện tích khoảng 955ha (mặt nước bể cảng 350ha, thực hiện theo dự án riêng).

Có vị trí ở phía Bắc xã Hải An và bên cạnh Trung tâm Điện lực; Công suất cảng Giai đoạn 1 (đến năm 2025) đạt 13,5 triệu tấn/năm; Giai đoạn 2 (đến năm 2035) đạt công suất 27 triệu tấn/năm.

3. Khu trung tâm nhiệt điện (Thực hiện theo dự án riêng): Có diện tích khoảng 650ha, bao gồm:

a) Trung tâm điện lực Quảng Trị, diện tích khoảng 450ha, bố trí tại xã Hải Khê, một phần tại Hải An và Hải Dương; giai đoạn 1 đạt công suất 1.320MW với công nghệ nhiệt điện than, giai đoạn 2 đạt công suất 2.400MW với công nghệ than - khí.

b) Khu vực cây xanh phòng hộ ven biển đồng thời tạo dải cây xanh cách ly an toàn với các điểm dân cư xung quanh.

c) Khu đất phía Tây nhà máy nhiệt điện: là khu vực xây dựng khu hỗ trợ kỹ thuật cho nhà máy nhiệt điện có diện tích khoảng 145ha và khu vực dự trữ phát triển có diện tích khoảng 55ha.

4. Khu phức hợp năng lượng: Diện tích khoảng 680ha, vị trí ở giáp phía Bắc cảng biển Mỹ Thủy; có chức năng xử lý các sản phẩm dầu và khí tự nhiên; xây dựng kho dầu và khí với diện tích khoảng 155ha; tạo dải cây xanh và hành lang dọc tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí; bố trí dải cây xanh cách ly đảm bảo an toàn xung quanh khu vực kho và nhà máy (khoảng cách ly được thực hiện theo đánh giá tác động môi trường của dự án).

5. Các KCN, CCN đa ngành, kho tàng: Có diện tích khoảng 1.352ha, bao gồm:

a) Khu công nghiệp đa ngành Triệu Sơn, Triệu Trạch: Diện tích khoảng 1.287ha, vị trí ở các khu vực cồn cát thuộc xã Triệu Sơn, xã Triệu Trạch; Bố trí các loại hình công nghiệp: Cơ khí, lắp ráp, dệt may, đóng gói, chế biến nông - lâm - thủy hải sản, vật liệu mới, vật liệu xây dựng, gốm sứ thủy tinh...

b) Khu kho tàng chung: Diện tích khoảng 65ha, ngoài ra tại các khu chức năng và công nghiệp được bố trí kho tàng riêng.

Mật độ xây dựng tối đa tại các nhà máy công nghiệp là 60%, tầng cao từ 1-2 tầng đối với nhà xưởng; khuyến khích tăng hệ số sử dụng đất và tầng cao, giảm mật độ xây dựng và tăng diện tích cây xanh, khoảng lùi; phải bố trí cây xanh cách ly và cảnh quan bao quanh KCN tối thiểu 50m; đối với các các nhà máy xử lý các sản phẩm về dầu khí là 500m, riêng khoảng cách ly đối với Trung tâm nhiệt điện than là 2.000m và cây xanh ven các kênh rạch qua KCN.

6. Các khu trung tâm: Trung tâm công cộng, điều hành quản lý: Diện tích khoảng 110ha ở xã Triệu Lăng; chức năng chính là trung tâm công cộng, trung tâm điều hành, trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính ngân hàng; các tổ hợp công trình cao tầng, không giới hạn tầng cao công trình (khuyến khích cao tầng, kiến trúc hiện đại).

Xây dựng khu văn phòng, khu nhà ở chuyên gia cao cấp và khu công viên trung tâm; trung tâm đào tạo có diện tích khoảng 92ha ở đô thị Nam Cửa Việt.

7. Các khu, dịch vụ du lịch: Diện tích 471 ha, bao gồm: Các khu, điểm du lịch biển tại thị trấn Cửa Việt, xã Triệu An và xã Triệu Vân, một phần tại xã Triệu Lăng và xã Hải Khê; khai thác các dải ven biển có cảnh quan và bãi tắm hiện hữu, xây dựng phát triển thành các khu du lịch nghỉ dưỡng.

8. Các đô thị và khu dân cư:

a) Đô thị Cửa Việt: Tổng diện tích khoảng 1.350ha, dân số khoảng 90.000 người, bao gồm: Thị trấn Cửa Việt, khu đô thị Nam Cửa Việt, khu đô thị Bồ Bản.

- Dân cư đô thị Nam Cửa Việt phát triển trên cơ sở đô thị hóa các điểm dân cư làng, xóm hiện hữu; tính chất là đô thị công nghiệp, dịch vụ, quy mô đất xây dựng khoảng 500 - 600ha, dân số khoảng 40.000 người, trung bình khoảng 140m2/người.

- Đô thị Bồ Bản là trung tâm cụm xã, quy mô đất xây dựng khoảng 300 - 400ha, dân số khoảng 20.000 người, trung bình khoảng 175m2/người.

b) Các khu tái định cư, nhà ở công nhân và chuyên gia: Diện tích khoảng 505ha bao gồm: Khu tái định cư Hải Khê, quy mô khoảng 183ha, là khu tái định cư phục vụ dự án xây dựng Nhà máy nhiệt điện Quảng Trị 1; Khu tái định cư xã Hải An, quy mô khoảng 170ha, là khu tái định cư cho dự án xây dựng cảng biển Mỹ Thủy; Khu tái định cư tại chỗ thuộc xã Triệu Lăng, quy mô khoảng 30 ha; Khu nhà ở dành cho công nhân và chuyên gia, quy mô khoảng 122ha, vị trí ở phía Nam khu tái định cư xã Hải Khê.

Các công trình nhà vườn từ 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng 20 - 35%. Quy mô đất ở tái định cư mỗi hộ dân trung bình 300 m2.

Khu nhà ở phục vụ công nhân và chuyên gia: Mật độ xây dựng 30 - 35%, tầng cao 2-5 tầng, có thể xây dựng các loại hình nhà ở dạng chung cư cao cấp Apartment, tuy nhiên hình thức kiến trúc và không gian phù hợp điều kiện cảnh quan sinh thái địa phương.

9. Hệ thống cây xanh công viên, không gian xanh:

Bảo vệ hệ thống cây xanh sinh thái ven sông, ven biển, trên các đồi cồn cát hiện có và hệ thống cây xanh tại các khu vực làng xóm hiện hữu; tăng cường các sân thể thao có quy mô nhỏ tại các khu vực trường học, khu vực công cộng để phục vụ cộng đồng.

a) Cây xanh công viên: Tổng diện tích khoảng 143ha, được bố trí tại đô thị Nam Cửa Việt, khu trung tâm công cộng và các cửa ngõ dẫn vào khu trung tâm.

b) Cây xanh cách ly: được bố trí dọc theo tuyến Quốc lộ 49C (đường tỉnh 581 cũ), đường trục chính khu kinh tế, khu vực đất dự trữ xây dựng công trình thoát lũ cấp vùng, các không gian trống, nghĩa trang và các khu vực mặt nước hiện có trong khu vực;

c) Cây xanh cảnh quan, sinh thái: tổng diện tích khoảng 4.272ha, trong đó bao gồm các loại cây xanh tự nhiên, sinh thái, cảnh quan, lúa, hoa màu, rừng.

10. Hệ thống điểm dân cư nông thôn: Tổng diện tích khoảng 1.484ha; cải tạo, chỉnh trang các điểm dân cư nông thôn, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, tiếp cận tiện ích đô thị và có khả năng ứng phó với biển đổi khí hậu.

Phát triển mô hình “Nông nghiệp - đô thị”, duy trì hệ sinh thái nông - lâm - ngư nghiệp hiện hữu, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao; nâng cấp các trung tâm xã hiện hữu theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới; xây dựng các trung tâm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp như: Trung tâm nghề cá, chế biến nông lâm thủy sản và các điểm tiểu thủ công nghiệp với quy mô nhỏ.