vanban.org

Điều 12. Các khu chức năng khác — Quyết định 11/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/08/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 31/07/2017 Hiệu lực 10/08/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2017/QĐ-UBND › Phần II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các khu chức năng khác

1. Khu số 1: Khu vực cảng biển Mỹ Thủy:

Khu cảng có diện tích 955ha bao gồm: Diện tích mặt nước bể cảng 350ha, đất xây dựng cảng 605ha; bố trí tại phía Bắc xã Hải An, bên cạnh Trung tâm Điện lực Quảng Trị.

- Thông tin chung: Cảng biển Mỹ Thủy.

- Giới hạn, phạm vi: Phía Bắc tuyến đường Mỹ Thủy đi QL1 và Trung tâm nhiệt điện.

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô Khu cảng có diện tích 955ha bao gồm: Đất xây dựng khu cảng là 335ha, đất khu vực hỗ trợ cảng biển là 270ha, còn lại là diện tích mặt nước bể cảng 350ha.
Tính chất, chức năng Là cảng tổng hợp gồm: Cảng tổng hợp, chuyên dùng,... công suất cảng 20-35 triệu tấn/ năm, có thể tiếp nhận tầu lớn và hiện đại nhất hiện nay, tàu Container 70.000 TEU, tàu 100.000 DWT.
Định hướng chính Xây dựng cảng tổng hợp gồm cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng, các khu chức năng chính thuộc cảng như khu dịch vụ hậu cảng, khu logistic, các khu công nghiệp hỗ trợ phát triển cảng biển bố trí phía Tây khu cảng, gần đường trục chính và kho bãi container, các khu sân cảng, cây xanh, công nghiệp chế biến ... Khu cảng lỏng phục vụ nhà máy lọc hóa dầu bố trí phía Bắc, khu cảng than và cảng cá bố trí phía Nam và ngoài bến cảng nhô (dự kiến phục vụ nhà máy nhiệt điện trong giai đoạn đầu), khu vực cảng thương mại Container bố trí tại khu vực trung tâm. Trong khu vực này gồm các chức năng: khu trung tâm thương mại dịch vụ, xúc tiến thương mại, (giới thiệu sản phẩm, hội chợ triển lãm, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện các công ty trong nước và nước ngoài, bao gồm cả các tổ chức tài chính, ngân hàng), thương mại hàng hóa (bao gồm cả xuất khẩu, nhập, chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, phân phối, siêu thị bán lẻ), xúc tiến thương mại và các hoạt động thương mại khác; bưu chính viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vui chơi giải trí, nhà hàng ăn uống và các hoạt động sản xuất (phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh), bảo quản kho tàng, các hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ (cả gia công, tái chế), khu logistic.
Quy hoạch kiến trúc Mật độ xây dựng tối đa khu vực hỗ trợ phát triển càng: 50% Tầng cao điển hình 1 - 2 tầng
Hạ tầng xã hội

Xây dựng các khu vực chợ đầu mối nông sản tại vị trí đầu mối giao thông thuận lợi, phục vụ hỗ trợ phát triển cảng biển nói chung và dân cư khu vực xung quanh

Bố trí các công trình dịch vụ công cộng hoạt động chung cho khu vực và các điểm dân cư làng xóm kế cận

Hạ tầng kỹ thuật

Phát triển hạ tầng nông thôn theo hướng hiện đại, đồng bộ Gắn kết và điều phối hài hòa các loại hình giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, các tuyến hành lang kỹ thuật, đảm bảo an toàn và thuận lợi nhất cho mọi hoạt động của khu vực

Kết nối hạ tầng trục chính ven biển và hạ tầng theo hướng xương ngang qua đê cát đến trục QL1

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Khuyến khích

Xây dựng hoàn thiện cảng biển chuyên dùng phục vụ nhà máy điện than trong giai đoạn đầu

Bố trí bến cá tại cảng chuyên dùng, hỗ trợ phát triển nghề cá phục vụ địa phương

Nghiêm cấm Xây dựng các công trình lấn chiếm các hành lang thoát lũ, hành lang đê chắn cát

2. Khu số 2: Khu vực Trung tâm nhiệt điện: Quy mô 650ha

Nhà máy nhiệt điện than có diện tích 450ha, bố trí tại xã Hải Khê, một phần tại xã Hải An và xã Hải Dương. Dành phần đất xung quanh nhà máy kết hợp với cây xanh phòng hộ ven biển tạo thành dải cây xanh cách ly an toàn với các điểm dân cư xung quanh. Giữ quỹ đất phía Tây nhà máy, quy mô khoảng 55ha làm phần dự kiến mở rộng trong giai đoạn tiếp sau, có thể bố trí cây xanh vùng đệm và các công trình hạ tầng xã hội; Phần diện tích đất khoảng 145ha phía Tây Nam được xây dựng thành khu hỗ trợ kỹ thuật cho nhà máy.

- Thông tin chung: Trung tâm nhiệt điện than Quảng Trị, công suất giai đoạn 1 là 1.320MW, giai đoạn 2 khoảng 2.640 MW, tương lai lâu dài nâng công suất lên 4.500MW;

- Giới hạn, phạm vi: Phía Đông giáp Biển Đông, phía Bắc giáp khu vực xây dựng cảng biển Mỹ Thủy, phía Tây giáp đê cát, phía Nam giáp vùng đệm và khu dân cư;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô

Diện tích tự nhiên khoảng 650ha (bao gồm các khu vực dự trữ phát triển trong dài hạn);

Đất xây dựng Trung tâm nhiệt điện: 450ha

Tính chất, chức năng Là công nghiệp điện than, khí, kết hợp với các khu vực hỗ trợ xung quanh trở thành trung tâm nhiệt điện lớn của vùng và khu vực kề cận
Định hướng chính Trong giai đoạn đầu cần xây dựng cảng chuyên dùng riêng phục vụ nhà máy nhiệt điện than, công suất 1.320MW, trong giai đoạn 2, tăng công suất nhà máy lên thành 2x1.320MW cần cải thiện công nghệ hiện đại, tăng tỷ trọng dùng nguyên liệu khí, hạn chế và thu gom khí thải bụi bay, việc thu gom xỉ than và phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng sau nhiệt điện là cần thiết, đảm bảo vệ sinh môi trường
Quy hoạch kiến trúc

Mật độ xây dựng: theo dự án riêng

Tầng cao tối đa: theo dự án riêng

Hạ tầng xã hội

Xây dựng các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ dân cư các xã: Hải Khê, Hải Dương, Hải Ba

Xây dựng trung tâm hỗ trợ nghề cá, quy mô 33ha

Hạ tầng kỹ thuật

Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường quốc lộ, đường vành đai, đường sắt đô thị, tuyến điện cao thế theo quy định của Luật Giao thông đường bộ..vv

Liên kết các tuyến giao thông đối ngoại: tuyến Mỹ Thủy - QL1, tuyến Trục chính trung tâm KKT Đông Nam, tuyến giao thông và vận tải đường thủy

Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên.

Bảo vệ hành lang thoát lũ từ phía Tây Nam khu vực trung tâm nhiệt điện chảy ra Biển và hành lang thoát lũ dọc các tuyến kênh chính

Hạn chế phát triển xây dựng các công trình vào hành lang thoát lũ, hành lang cách ly bảo vệ các tuyến đường và các khu vực có nguy cơ tai biến môi trường.

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Khuyến khích

Xây dựng nhà máy có công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường

Tạo dải cây xanh cách ly tuân thủ quy định hiện hành, đảm bảo vệ sinh môi trường

Nghiêm cấm Xây dựng lấn chiếm, ảnh hưởng đến cây xanh rừng phòng hộ ven biển, cây xanh vùng đệm và cách ly các điểm dân cư lân cận

3. Khu số 3: Khu xây dựng công nghiệp, kho tàng, phức hợp năng lượng

- Thông tin chung: Công nghiệp chủ đạo là xử lý các sản phẩm khí và dầu, các công nghiệp đa ngành tại Triệu Sơn - Triệu Trạch;

Khu công nghiệp, phức hợp năng lượng và kho tàng, tổng quy mô 2.187ha; phân bố các khu cụm công nghiệp như sau:

+ Khu phức hợp năng lượng: Khu xử lý các sản phẩm dầu và khí tự nhiên, quy mô 680ha; Xây dựng kho dầu và khí, quy mô 155ha; bố trí kế cận phía Bắc cảng biển Mỹ Thủy, dành quỹ đất tạo thành dải xanh và hành lang tuyến ống dẫn dầu từ kho dầu kết nối với cảng lỏng thuộc khu cảng tổng hợp Mỹ Thủy, cung ứng nhiên liệu và sản phẩm xuất khẩu qua cảng an toàn, hiệu quả; xung quanh khu kho và nhà máy là dải cây xanh cách ly 500m;

+ Công nghiệp đa ngành Triệu Sơn, Triệu Trạch có quy mô 1.287ha, trong đó: Khu công nghiệp thực hiện giai đoạn đầu là 400ha (còn lại khoảng 887ha là đất dự trữ phát triển công nghiệp - dịch vụ trong các giai đoạn dài hạn). Tại đây tập trung các loại hình công nghiệp cơ khí, lắp ráp, may mặc, đóng gói, chế biến nông lâm thủy hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ thủy tinh công nghiệp cao cấp, vật liệu mới...;

+ Khu vực kho tàng chung: Bố trí 65ha đất phục vụ kho tàng chung, ngoài ra tại các khu chức năng và công nghiệp được bố trí kho tàng riêng;

- Giới hạn, phạm vi: Phía Tây giáp vùng cát xã Triệu Sơn - Triệu Trạch và đê cát, phía Đông giáp cây xanh vùng đệm và dân cư các xã: Triệu An, Triệu Lăng; phía Bắc giáp cây xanh vùng đệm và đô thị Nam Cửa Việt, phía Nam giáp khu vực cảng Mỹ Thủy;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô Đất xây dựng khoảng 2.187ha
Tính chất, chức năng Là các khu vực xây dựng cơ sở công nghiệp dầu khí, đa ngành đa lĩnh vực (tương lai sẽ hình thành các khu công nghiệp tập trung), đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế cho toàn vùng
Định hướng chính

- Dành 680ha xây dựng các khu công nghiệp xử lý các sản phẩm dầu và khí tự nhiên (phức hợp năng lượng), 155ha dành cho xây dựng kho dầu và khí. Bố trí kế cận phía Bắc cảng Biển Mỹ Thủy, dành quỹ đất tạo thành dải xanh và hành lang tuyến ống dẫn dầu từ kho dầu kết nối với cảng lỏng thuộc khu cảng tổng hợp Mỳ Thủy, cung ứng nhiên liệu và sản phẩm xuất khẩu qua cảng an toàn, hiệu quả.

Xung quanh khu kho và nhà máy là dải cây xanh cách ly 500m. Vị trí kho khí dự kiến đón hướng tuyến đường ống dẫn khí từ mỏ Báo Vàng (lô 113, 114) trên thềm lục địa dẫn tới KKT Đông Nam Quảng Trị.

- Khu công nghiệp đa ngành Triệu Sơn, Triệu Trạch có quy mô khoảng 1.287ha, tập trung các loại hình công nghiệp cơ khí, lắp ráp, may mặc, đóng gói, chế biến nông lâm thủy hải sản, công nghiệp vật liệu xây dựng, gốm sứ thủy tinh công nghiệp cao cấp, vật liệu mới...;

- Xây dựng thương hiệu sản phẩm tại các làng có nghề: Xây dựng công trình nhà hoặc trung tâm giới thiệu sản phẩm.

Quy hoạch xây dựng

Mật độ xây dựng tối đa 60%

Tầng cao điển hình 2 tầng

Hạ tầng xã hội

Mật độ xây dựng ≤ 60%; Chiều cao tối đa của các công trình tương đương 2-3 tầng nhà (một số khu chức năng đặc thù tuân theo công nghệ xây dựng công trình).

Tối thiểu 60% không gian trống trên thửa đất phải được phủ đất và trồng cây với diện tích 50m2 cho 1 cây (đối với khu vực liên quan đến dầu khí, nhiệt điện có quy định chuyên ngành riêng). Các nơi đỗ xe được bố trí trên từng lô đất, và không được chiếm tỷ lệ phần trăm không gian phi xây dựng phủ đất.

Các màu phủ áo và sơn được phép sử dụng: Trắng, hoàng thổ, xanh lá cây và màu sắc hài hòa, phù hợp.

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo Quy chuẩn xây dựng VN.

Hạ tầng kỹ thuật
Khuyến khích Xây dựng các công trình xử lý môi trường tại các khu công nghiệp
Nghiêm cấm Xây dựng các công trình lấn chiếm hành lang thoát lũ, cây xanh cách ly vùng đệm

4. Khu số 4: Khu trung tâm điều hành quản lý, dịch vụ công cộng

Là trung tâm thương mại, dịch vụ và tài chính ngân hàng, văn phòng, nhà ở chuyên gia; Trung tâm điều hành quản lý toàn khu, không gian kết hợp với hệ thống quảng trường, công viên, không gian mở ven biển, tạo nên không gian hiện đại, với đẳng cấp ngang tầm khu vực và quốc tế:

- Thông tin chung: Khu trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ, điều hành quản lý và công viên trung tâm, diện tích 210ha;

- Giới hạn, phạm vi: nằm sát bờ biển thuộc xã Triệu Lăng, có vị trí trung tâm Khu kinh tế, điểm nhấn cho toàn khu và là cửa ngõ quan trọng về phía Biển;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô Diện tích đất khoảng 210ha
Tính chất, chức năng Là trung tâm thương mại, dịch vụ và tài chính ngân hàng, văn phòng, nhà ở chuyên gia cao cấp. Trung tâm điều hành quản lý toàn khu, không gian kết hợp với hệ thống quảng trường, công viên, không gian mở ven biển, tạo nên không gian hiện đại, với đẳng cấp ngang tầm khu vực và quốc tế
Định hướng chính Khu trung tâm công cộng cho toàn bộ KKT Đông Nam, bố trí tại trung độ của khu đất, khu đất sát phía ven biển xã Triệu Lăng, quy mô diện tích 210ha, trong đó có khoảng 100ha dành cho việc xây dựng công viên, quảng trường biển trung tâm. Tại đây bố trí các công trình công cộng như trung tâm thương mại quốc tế, khu dịch vụ, tài chính ngân hàng, khu văn phòng, các khu nhà ở chuyên gia cao cấp, hệ thống công viên cây xanh và quảng trường công cộng gắn với biển và bến thuyền du lịch, nhà hàng cao cấp.
Quy hoạch kiến trúc

Mật độ xây dựng tối đa 50%

Tầng cao: không giới hạn tầng cao

Hạ tầng xã hội

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại

Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn với tuyến trục chính theo các hướng Đông Tây qua thị xã Quảng Trị vào Khu trung tâm Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn tuyến đường ven biển và tuyến đường dân sinh ven biển hiện hữu, gắn kết khu du lịch sinh thái xã Triệu An - Triệu Vân

Hạ tầng kỹ thuật
Khuyến khích

Xây dựng công trình cao tầng, hiện đại, mang tính biểu tượng tại trung tâm KKT Đông Nam, cửa ngõ khu vực và quốc tế về phía Biển.

Xây dựng công viên biển, khu vui chơi giải trí trung tâm về phía biển, xây dựng bến thuyền du lịch phục vụ cho toàn khu

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng VN

Nghiêm cấm Xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng, mặt nước cây xanh cách ly khu công nghiệp và các khu chức năng khác đặc biệt là cây xanh phòng hộ ven biển

5. Khu số 5: Các khu du lịch

Tổng diện tích đất dành xây dựng các cụm điểm du lịch là 471ha. Khu du lịch sinh thái nghỉ biển tại xã Hải Khê, xã Triệu An, xã Triệu Vân, một phần bố trí tại xã Triệu Lăng và thị trấn Cửa việt. Khai thác các dải đất ven biển có cây xanh, cảnh quan và bãi tắm hiện hữu, xây dựng trở thành các khu Resort nghỉ biển chất lượng cao. Trong tương lai dài hạn, phát triển thêm khoảng 750ha diện tích đất phát triển du lịch ven biển gắn với địa danh Cửa Tùng, Vịnh Mốc.

- Thông tin chung: Được phân bố ở khu vực dọc theo bãi biển có không gian cảnh quan đẹp hình thành các khu vui chơi, giải trí và dễ tổ chức các loại hình du lịch như du lịch sinh thái biển, tắm biển, thể thao trên biển... ;

- Giới hạn, phạm vi: Dải đất ven biển thuộc xã Triệu An - Triệu Vân - Triệu Lăng, xã Hải Khê và thị trấn Cửa Việt;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô

Diện tích khoảng 471 ha, bao gồm:

- Tại Hải Khê khoảng 50ha

- Tại Triệu An, Triệu Lăng khoảng 280ha;

- Tại Cửa Việt khoảng 141 ha

Tính chất, chức năng Là khu, điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí ven biển
Định hướng chính

Gắn kết với hệ thống cây xanh, bãi tắm và cảnh quan ven biển, xây dựng thành các cụm nhà nghỉ, biệt thự, bunglows thấp tầng, theo hướng sinh thái, bố cục không gian hướng biển

Các loại hình du lịch biển như, du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, thể thao bãi biển, phát triển các loại hình thể thao dưới nước, lướt sóng, lướt ván, tàu lượn, dù kéo, cano tốc độ

Cùng với các loại hình camping, motel, resort sinh thái ven biển, các cụm dự án có thể phát triển tương đối độc lập

Cấu trúc giao thông mềm mại, tạo không gian phong phú, đảm bảo phân khu hợp lý. Khai thác tầm nhìn về phía cảng Cửa Việt

Khai thác không gian mặt nước không gian biển vào trong không gian vào khu du lịch nghỉ dưỡng ven biển

Dựa trên lợi thế cảnh quan thiên nhiên, địa hình dựa, các bãi tắm ven biển, xây dựng các khu du lịch nghỉ biển, resort, các khu biệt thự sinh thái ven biển nhằm khai thác du lịch

Khai thác không gian hướng biển, tổ chức các trục trung tâm và trục cây xanh hướng biển

Tổ chức các bến thuyền nhỏ phục vụ các khu du lịch

Quy hoạch kiến trúc

Mật độ xây dựng tối đa 25%

Tầng cao điển hình 1-2 tầng

Hạ tầng xã hội

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đồng bộ, hiện đại

Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn với tuyến trục chính cửa ngõ phía Bắc qua cầu Cửa Việt vào KKT Đông Nam

Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn tuyến đường ven biển và tuyến đường dân sinh ven biển hiện hữu.

Giao thông gắn kết với khu trung tâm KKT Đông Nam, liên hệ thuận lợi với các điểm dân cư ven biển kế cận và dân cư các xã nội địa vùng cát xã Triệu Sơn - Triệu Trạch

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng VN

Hạ tầng kỹ thuật
Khuyến khích Xây dựng tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên, giữ gìn môi trường sinh thái ven biển, dải cây xanh và rừng phòng hộ ven biển
Nghiêm cấm Xây dựng cao tầng quy mô lớn

6. Khu số 6: Cụm đô thị Cửa Việt

- Thông tin chung: Phục vụ phát triển KKT Đông Nam Quảng Trị;

- Đô thị phát triển liên hoàn gắn kết thị trấn Cửa Việt, đô thị Nam Cửa Việt và trung tâm Bồ Bản; diện tích khoảng 1.350ha, dân số đến năm 2035 khoảng 90.000 người, bình quân 150m2/người; Là đô thị dịch vụ du lịch, hỗ trợ cho KCN, tạo hình ảnh cửa ngõ phía Bắc của Khu kinh tế, bao gồm:

+ Thị trấn Cửa việt, phát triển trên khu vực hiện hữu, tính chất chủ yếu là dịch vụ, du lịch; quy mô diện tích khoảng 300 - 400ha, dân số khoảng 30.000 người, trung bình khoảng 120m2/người;

+ Đô thị Nam Cửa Việt phát triển trên cơ sở đô thị hóa các điểm dân cư làng xóm hiện hữu; tính chất là đô thị công nghiệp, dịch vụ, quy mô đất xây dựng khoảng 500 - 600ha, dân số khoảng 40.000 người, trung bình khoảng 140m2/người;

+ Đô thị Bồ Bản là trung tâm cụm xã, quy mô đất xây dựng khoảng 300 - 400ha, dân số khoảng 20.000 người, trung bình khoảng 175m2/người;

- Giới hạn, phạm vi: phía Bắc giáp sông Cửa Việt, phía Tây giáp sông Thạch Hãn, phía Nam giáp Khu trường đào tạo, phía Đông giáp với khu đất nông nghiệp xã Triệu An;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô

Tổng diện tích: 1350ha, trong đó:

- Đô thị Nam Cửa Việt khoảng 550ha;

- Thị trấn Cửa Việt khoảng 450ha;

- Đô thị Bồ Bản khoảng 350ha.

Tính chất, chức năng Là khu dân cư phục vụ công nghiệp, du lịch và dịch vụ gắn với trường đào tạo, mô hình đô thị sinh thái, ý tưởng tổ chức không gian "Windy Way"
Định hướng chính

Đô thị Nam Cửa Việt quy mô diện tích khoảng 550ha, với tính chất dịch vụ du lịch, hỗ trợ công nghiệp, cửa ngõ phía Bắc của KKT Đông Nam, có quỹ đất và hệ thống hạ tầng hiện hữu thuận lợi cho xây dựng nhà ở, và các chức năng của khu đô thị hoàn chỉnh, cùng với cảnh quan sinh thái phong phú đa dạng kết nối không gian vùng cửa sông và biển, phù hợp hình thành khu đô thị với môi trường sống chất lượng tốt.

- Cơ cấu và hình thái không gian đô thị biển hiện đại. Tạo dựng nét đặc trưng và sức hấp dẫn của khu vực này là sự kết hợp của các khu vực phát triển hiện đại, xây dựng nhà cao tầng tại những khu trung tâm mới, bên cạnh đó là các khu vực nhà ở thấp tầng hơn với mật độ xây dựng hợp lý và những khu nhà vườn, biệt thự, nhà chung cư phục vụ công nhân khu công nghiệp;

- Là khu vực không chỉ có tiện nghi cao về các loại hình dịch vụ, hệ thống hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ mà là nơi có chất lượng cao về điều kiện môi trường, qua hệ thống công viên, cây xanh sinh thái liên kết với nhau và có tỷ lệ chiếm đất lớn;

- Phát triển khu dân cư đô thị có giới hạn và quản lý ngưỡng phát triển đảm bảo không tác động tiêu cực tới việc phát triển hành lang xanh bao quanh và các khu vực nông nghiệp, rừng phòng hộ ven biển Triệu An với mục tiêu:

+ Bảo vệ các không gian văn hóa, làng xóm hiện hữu, không gian xanh mặt nước tại khu vực. Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các điểm dân cư .

+ Phát triển chủ yếu về phía Bắc và về phía Tây, hạn chế phát triển về phía Đông, tránh tác động tiêu cực đến vùng rừng phòng hộ ven biển, và cảnh quan sinh thái nông nghiệp.

+ Mạng lưới cây xanh bố trí liên hoàn, tạo thành các trục hướng ra biển, khai thác tối đa không gian cảnh quan tự nhiên.

+ Liên kết toàn bộ không gian chức năng bằng trục chính nổi KKT Đông Nam với cầu Cửa Việt, và tuyến vành đai ven biển.

+ Hình thành vùng đệm kiểm soát phát triển mở rộng.

+ Di dời một số nghĩa trang nhân dân, đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị.

+ Hạ tầng xã hội hỗ trợ cho nhu cầu sử dụng và khai thác khu vực phía Nam Cửa việt.

 

+ Đối với các công trình xây dựng mới: khuyến khích xây dựng mật độ thấp và trung bình. Phát triển mật độ cao tại các nút giao thông quan trọng.

+ Cải tạo các điểm dân cư nông thôn cũ theo hướng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống. Giữ gìn cấu trúc làng xóm, với nhà vườn nông thôn mật độ thấp <35%, tầng cao đặc trưng của khu vực 1-2 tầng, bố trí tăng diện tích cây xanh, mặt nước. Cải thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Quy hoạch kiến trúc

Quy mô dân số: 40.000 người.

Đất dân dụng đô thị: 75 - 80 m2/người.

Mật độ xây dựng tối đa: 40%

Tầng cao điển hình: 3 tầng

Hạ tầng xã hội

Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại

Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn với tuyến trục chính cửa ngõ phía Bắc qua cầu Cửa Việt vào KKT Đông Nam Quảng Trị

Kết nối thuận lợi và đảm bảo an toàn tuyến đường ven biển và tuyến đường dân sinh ven biển hiện hữu, gắn kết khu du lịch sinh thái xã Triệu An - Triệu Vân

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng VN

Hạ tầng kỹ thuật
Khuyến khích

Xây dựng công trình mang tính biểu trượng tại trung tâm khu đô thị và cửa ngõ phía cầu Cửa Việt

Tăng cường diện tích cây xanh tại khu vực điểm dân cư hiện trạng được tồn tại trong quy hoạch

Nghiêm cấm Xây dựng mật độ quá cao, lấn chiếm hành lang bảo vệ tuyến hạ tầng, mặt nước cây xanh cách ly khu công nghiệp và các khu chức năng khác

7. Khu số 7: Khu tái định cư, nhà ở công nhân và nhà ở chuyên gia:

Bố trí tại địa phận xã Hải An quy mô 170ha, xã Triệu Lăng 30ha, Hải Khê và một phần xã Hải Dương quy mô 183ha; Khu nhà ở chuyên gia 122ha bố trí phía Đông Bắc xã Hải Dương.

Khu vực có chức năng hỗn hợp, chủ yếu là điểm dân cư hiện hữu ven biển và một phần tái định cư, gìn giữ dải cây xanh phòng hộ ven biển và bố trí dải cây xanh cách ly nhà máy nhiệt điện, khu xử dầu khí và cảng biển Mỹ Thủy; Bổ sung các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu phục vụ dân sinh, cải thiện hạ tầng nhất là giao thông và xây dựng trung tâm phục vụ nghề cá, kết hợp với cảng biển Mỹ Thủy khai thác triệt để lợi thế cảng ngay trong giai đoạn đầu.

- Thông tin chung: Khu dân cư xã Hải An, xã Hải Khê, bố trí tại địa phận xã Hải An, xã Hải Khê và một phần xã Hải Dương hiện nay (riêng đất tái định cư 383ha).

- Giới hạn, phạm vi: Phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp vùng đệm khu Trung tâm nhiệt điện, phía Nam giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Tây giáp đê cát;

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô Diện tích khoảng 505ha;
Tính chất, chức năng Là khu dân cư làng xóm hiện hữu thuộc xã Hải Khê, khu tái định cư Hải An - Hải Khê, khu nhà ở dành cho chuyên gia, và khu vực hỗ trợ phát triển và cây xanh vùng đệm Trung tâm nhiệt điện
Định hướng chính Phát triển các điểm dân cư có giới hạn và quản lý ngưỡng phát triển đảm bảo không tác động tiêu cực tới việc phát triển hành lang xanh, đặc biệt là khu Trung tâm nhiệt điện
Quy hoạch xây dựng

Mật độ xây dựng tối đa 40%

Tầng cao điển hình 2-3 tầng

Tầng cao tối đa 5 tầng

Hạ tầng xã hội

Phát triển các khu nhà ở đáp ứng nhu cầu nhà ở tại chỗ; giảm áp lực nhà ở cho các làng xóm hiện có.

Phát triển trung tâm hỗ trợ nghề cá, diện tích 33ha

Hạ tầng xã hội hỗ trợ cho nhu cầu sử dụng và khai thác của cả khu vực

Hạ tầng kỹ thuật

Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường quốc lộ, đê theo quy định của Luật Giao thông đường bộ và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

Hệ thống giao thông được phát triển trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên sinh thái đặc thù của khu vực, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với khu trung tâm và các khu chức năng khác.

Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại: Dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe ôtô công cộng tại các khu vực trung tâm.

Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên.

Kiểm soát ô nhiễm trong khu xây dựng mới và khu vực làng xóm hiện có. Đảm bảo tỷ lệ cây xanh.

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng VN.

Khuyến khích

Xây dựng các công trình hỗ trợ sản xuất tại địa phương, các công trình hạ tầng xã hội

Xây dựng nhà ở thấp tầng, gắn với vườn cây xanh

Chung cư thấp tầng sinh thái, mật độ thấp và trung bình, bố trí đủ tiện nghi cơ sở hạ tầng xã hội (nhà ở xã hội, nhà ở thu nhập thấp)

Nghiêm cấm

Xây dựng lấn chiếm hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, lấn chiếm hành lang cây xanh cách ly vùng đệm Khu trung tâm nhiệt điện

Xây dựng lấn chiếm hành lang đê chắn cát

Chặt phá rừng phòng hộ ven biển

8. Khu số 8: Khu vực không gian xanh và làng xóm hiện hữu

- Thông tin chung: Hệ thống không gian xanh bao gồm các hành lang xanh ven các sông, kênh và hệ thống cây xanh công viên đô thị và tại các điểm dân cư tập trung, vùng nông nghiệp ổn định.

- Giới hạn, phạm vi: Cây xanh rừng hiện có tại vùng cát, rừng phòng hộ ven biển, hệ thống hành lang xanh và nêm xanh, các dải cây xanh ven kênh thoát nước và dọc các trục giao thông chính. Cây xanh cách ly các KCN, cây xanh làng xóm hiện hữu.

- Nội dung quản lý:

Hạng mục Quy định quản lý
Quy mô Diện tích đất khoảng 5.507ha
Tính chất, chức năng Là vùng không gian sản xuất nông lâm nghiệp, cây xanh sinh thái mặt nước tự nhiên, công viên cây xanh, làng xóm dân cư hiện hữu, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường
Định hướng chính

Tiếp tục ổn định không gian làng xóm hiện hữu, hệ thống cây xanh sinh thái, không gian trống và quỹ đất nông nghiệp, rừng phòng hộ hiện có tạo thành vành đai xanh sinh thái bảo vệ môi trường

Quy hoạch không gian gắn kết với quy hoạch sử dụng đất đai, hạ tầng và quy hoạch lại sản xuất theo mô hình nông thôn mới, phù hợp điều kiện địa phương. Bố trí các cụm đồi mới phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của từng xã, là hạt nhân thúc đẩy phát triển toàn diện đời sống nông thôn.

Đất cây xanh cách ly đô thị, công nghiệp và vùng đệm, tạo thành hành lang ngăn cách các khu vực dân cư và khu công nghiệp, đây cũng là yếu tố kiểm soát ngưỡng phát triển công nghiệp đô thị và các khu chức năng khác. Đất cây xanh cách ly được quy hoạch để đảm bảo môi trường giữa các khu công nghiệp, khu đô thị. Hướng dọc ven biển có 2 dải xanh lớn của rừng phòng hộ ven biển và dọc theo trục QL49C, theo hướng xương ngang ra biển có các tuyến hành lang cách ly và nêm xanh đối với từng khu chức năng trong Khu kinh tế.

- Kết hợp dải cây xanh cách ly KCN 500m dọc theo tuyến QL49C. Đất dự trữ xây dựng công trình thoát lũ cấp vùng qua khu vực, các không gian trống, nghĩa trang nghĩa địa và mặt nước hiện có trong khu vực.

- Đất cây xanh công viên, cây xanh TDTT đô thị và cây xanh tập trung tại các trung tâm công cộng dịch vụ, diện tích 143ha bố trí tại đô thị Nam Cửa Việt, khu trung tâm công cộng, và các cửa ngõ dân vào khu trung tâm.

Quy hoạch kiến trúc

- Cho phép xây dựng nhà ở mật độ thấp, tạo thành các cụm và khu nhà ở hoà nhập với cảnh quan chung, khuyến khích nhà ở dạng có vườn cây xanh.

- Trong khu vực này được phép xây dựng các công trình thương mại, hành chính, nhà ở. các công trình phúc lợi công cộng, khách sạn, nhà hàng.

- Trong khu nhà ở, diện tích đất ở tối đa là 300 m2.

- Trong các khu nhà ở, mật độ xây dựng (MĐXD) của các công trình phải ≤ 40%.

- Các công trình có chiều cao đặc trưng 2-3 tầng.

- Đối với khu dân cư:

+ Mật độ xây dựng tối đa 30%

+ Tầng cao tối đa 3 tầng

- Đối với khu vực cây xanh:

+ Mật độ xây dựng tối đa 5%

Hạ tầng xã hội

Hạn chế tối đa việc san lấp hồ ao, mặt nước tự nhiên vào các mục đích xây dựng các khu chức năng và nhà ở khác.

Tất cả các công trình xây dựng mới phải đảm bảo một khoảng lùi 15m so với sông, kênh hoặc mặt nước tập trung, trừ trường hợp đối với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nối với các hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Bảo vệ địa hình và khu vực tự nhiên: Cấm không được san gạt mặt bằng hoặc thay đổi lớn về địa hình trong phạm vi khoảng bảo vệ 50m đê cát

Bảo vệ thảm thực vật có sẵn: Các công trình xây dựng mới phải bảo vệ các cây có độ phát triển lớn hoặc các loài cây quý hiếm. Trong trường hợp khó giữ được các cây lớn và các loài thực vật mang tính điển hình thì cần phải trồng lại.

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật tuân thủ Quy chuẩn xây dựng VN

Hạ tầng kỹ thuật
Khuyến khích Tăng cường diện tích cây xanh tại khu vực làng xóm hiện hữu
Nghiêm cấm Xây dựng lấn chiếm không gian xanh, chặt phá rừng phòng hộ, cây xanh cách ly các khu công nghiệp và hành lang an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật

9. Những quy định cụ thể khác về kiến trúc và cảnh quan

Các khu vực quy hoạch phải được xây dựng theo đúng quy định về quy mô diện tích, mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất bảng tổng hợp sau: Quy định các chỉ tiêu chính quản lý quy hoạch xây dựng tại các khu chức năng.

Bảng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sử dụng đất

TT Danh mục Diện tích (ha) Mật độ xây dựng tối đa (%) Tầng cao tối đa (tầng) Hệ số sử  dụng đất (lần)
A - Khu phi thuế quan 275 50.0 5 1.5
B - Các khu chức năng khác 11.194
1 Đất khu cảng 955 ha (mặt nước bể cảng 350ha) 955
- Cảng 335
- Khu dịch vụ hậu cần cảng 270 50.0 1-2 0.75
2 Đất công nghiệp 2,772
2.1 Nhiệt điện 650
- Công nghiệp nhiệt điện 450 60.0 0.60
- Khu hỗ trợ kỹ thuật nhà máy nhiệt điện 200 60.0 1.0 0.60
2.2 Phức hợp năng lượng (Công nghiệp xử lý các sản phẩm dầu và khí) 835
- Khu phức hợp năng lượng: Đất công nghiệp dầu, khí và sau khí 680 60.0 1.0 0.60
- Kho dầu 80 60.0 1.0 0.60
- Kho khí 75 60.0 1.0 0.60
2.3 Công nghiệp đa ngành, kho tàng 1,352 60.0 2.0 1.20
- KCN Triệu Sơn, Triệu Trạch 1.287 60.0 2.0 1.20
- Kho tàng 65 60.0 1.0 0.60
3 Đất công cộng 263 40.0
4 Đất khu trung tâm đào tạo 92 35.0 3.0 1.05
5 Đất du lịch 471 30.0 2.0 0.60
6 Đất đô thị (Thuộc khu 1) 458 40.0 3.0 1.20
7 Đất tái định cư 383 40.0 3.0 1.20
8 Đất ở chuyên gia và công nhân 122 40.0 5.0 2.00
9 Đất cây xanh công viên, TDTT 143 5.0 1.0 0.05
10 Đất cây xanh cách ly 1.022
11 Đất cây xanh cảnh quan 1.357
12 Đất trung tâm hỗ trợ nghề cá 28 40.0 2.0 0.80
13 Đất ở nông thôn 930 30.0 3.0 0.90
14 Đất trường học 14 30.0 3.0 0.90
15 Đất an ninh, quốc phòng 6
16 Đất nghĩa trang 180
17 Đất tôn giáo 4
18 Đất giao thông 995
19 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 40 40.0 1.0 0.40
20 Đất khác 1.244