vanban.org

Điều 19. Tổ chức, biên chế và kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý văn bản — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 05/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2015/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tổ chức, biên chế và kinh phí đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý văn bản

          1. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm bố trí biên chế đảm bảo phục vụ tốt công tác kiểm tra, xử lý văn bản.

          2. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán trong kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm theo quy định tại Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.