vanban.org

Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 05/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2015/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền

          1. Việc tiếp nhận văn bản và thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền được thực hiện tương tự như trình tự, thủ tục tự kiểm tra được quy định tại Điều 11 của Quy chế này.

          2. Khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, đơn vị được phân công kiểm tra thông báo ngay đơn vị ban hành văn bản để kịp thời tự kiểm tra và xử lý theo quy định. Văn bản thông báo cần phải có các nội dung theo khoản 7, Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.

          3. Cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật đã ban hành. Kết quả tự xử lý văn bản phải được công bố và phải thông báo cho cơ quan kiểm tra văn bản biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 12 Quy chế này.

          4. Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý theo quy định thì cơ quan tự kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp theo quy định tại khoản 8, Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP và Điều 22 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.

          Hồ sơ báo cáo gồm có: Báo cáo của cơ quan tự kiểm tra văn bản; văn bản được tự kiểm tra; cơ sở pháp lý để tự kiểm tra; phiếu tự kiểm tra văn bản; ý kiến của các cơ quan (nếu có); các văn bản giải trình kết quả tự kiểm tra, xử lý của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra hoặc cơ quan chủ trì soạn thảo và các tài liệu khác có liên quan.