Điều 17. Kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này
1. Trách nhiệm tự kiểm tra
a) Giám đốc, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo lĩnh vực được giao phụ trách và tự kiểm tra đối với các văn bản do mình ban hành thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này.
Phòng chuyên môn được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản thuộc Sở Tư pháp, tổ chức pháp chế sở, ban, ngành tỉnh tham mưu, giúp Giám đốc, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh trong việc tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điểm này.
b) Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện tự kiểm tra đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành và các văn bản do mình ban hành thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này.
c) Thủ trưởng phòng, ban, ngành cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra đối với các văn bản do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành theo lĩnh vực được giao phụ trách và tự kiểm tra đối với các văn bản do mình ban hành thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này.
d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra đối với các văn bản do Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 1 Quy chế này.
2. Trách nhiệm kiểm tra
a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành.
c) Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành, có chứa quy phạm pháp luật.
d) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra, xử lý đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Trưởng Phòng Tư pháp ban hành.
3. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra văn bản
a) Trình tự, thủ tục tự kiểm tra và xử lý kết quả tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện tương tự như trình tự, thủ tục tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy chế này.
b) Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện tương tự như trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
4. Những văn bản thuộc trách nhiệm tự kiểm tra, kiểm tra theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều này, khi thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra phát hiện nội dung trái pháp luật thì trao đổi thống nhất với cơ quan Tư pháp cùng cấp trước khi báo cáo người có thẩm quyền theo quy định.
5. Định kỳ 6 tháng, hàng năm những cá nhân được giao trách nhiệm tự kiểm tra, kiểm tra thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a, khoản 2 Điều này có trách nhiệm báo cáo cơ quan Tư pháp cùng cấp kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 20/2010/TT-BTP về chế độ báo cáo để tổng hợp báo cáo chung.