vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản — Quyết định 11/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 25/04/2015 Hiệu lực 05/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2015/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2015/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản

          1. Khi tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra, cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản mở Sổ văn bản đến để theo dõi, quản lý (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy chế này).

          2. Lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản phân công các chuyên viên hoặc cộng tác viên tiến hành tự kiểm tra văn bản.

          3. Người được phân công tự kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được tự kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 6 của Quy chế này để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản được kiểm tra.

          4. Sau khi thực hiện tự kiểm tra, người được phân công tự kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm tự kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc tự kiểm tra, thời điểm tự kiểm tra).

          Văn bản đã được phân công theo quy định tại khoản này được lập theo Danh mục theo định kỳ 6 tháng, hàng năm đồng thời với niên hạn thống kê của công tác kiểm tra văn bản (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy chế này).

          5. Khi phát hiện nội dung của văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người tự kiểm tra văn bản phải báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất xử lý thông qua Phiếu tự kiểm tra văn bản (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy chế này).

          Tùy theo mức độ, nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra và hậu quả của nội dung trái pháp luật gây ra đối với xã hội và trên cơ sở tính chất, mức độ lỗi của cơ quan, người đã tham mưu soạn thảo, trình ký ban hành văn bản, người tự kiểm tra văn bản có thể đề xuất hướng xử lý trên cơ sở quy định Điều 7 của Quy chế này.

          6. Sau khi lập phiếu tự kiểm tra, người tự kiểm tra văn bản phải lập Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật và trình lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản. Hồ sơ bao gồm: Văn bản được tự kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra, phiếu tự kiểm tra văn bản và các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

          7. Lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra để cơ quan đã ban hành văn bản đó xử lý theo quy định của pháp luật.

          Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền tự kiểm tra văn bản có thể tổ chức họp với cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan trình văn bản để thảo luận, trao đổi thống nhất về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra và biện pháp xử lý. Nếu tổ chức họp nhưng chưa thống nhất được nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra và biện pháp xử lý thì có thể họp nhiều lần để trao đổi.

          Sau khi họp trao đổi, thống nhất về nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra và biện pháp xử lý, lãnh đạo cơ quan tự kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản về kết quả tự kiểm tra. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản được gửi đến cơ quan trình dự thảo văn bản và báo cáo cần phải có các nội dung cơ bản sau đây: Tên văn bản được tự kiểm tra; tên và nội dung văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được tự kiểm tra; ý kiến đánh giá về nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản và hướng xử lý; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó; xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định và thông qua văn bản.

          8. Sau khi báo cáo kết quả tự kiểm tra, cơ quan tự kiểm tra văn bản phải mở Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của các cơ quan (theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy chế này).