vanban.org

Điều 9. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến: — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2011 Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 19/05/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2011/QĐ-UBND · 11/10/2011
Vĩnh Long Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật · 11/2008/QĐ-UBND
21/10/201120/2011/QĐ-UBND +1Bổ sung Đang xem 14/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến:

1. Hồ sơ gửi yêu cầu góp ý kiến bao gồm:

a) Công văn yêu cầu góp ý kiến:

Nội dung công văn yêu cầu đóng góp cần xác định những vấn đề cần lấy ý kiến.

b) Các hồ sơ gồm:

Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Dự thảo tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân đối với dự thảo là nghị quyết.

Dự thảo nghị quyết, quyết định hoặc chỉ thị.

Các tài liệu, văn bản của các cơ quan cấp trên mà cơ quan soạn thảo căn cứ để làm cơ sở dự thảo văn bản.

2. Thời hạn góp ý kiến cho dự thảo văn bản:

Các ý kiến đóng góp của các cơ quan, đơn vị liên quan phải gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo văn bản.

Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản thì cơ quan lấy ý kiến có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến và dành ít nhất 07 ngày, kể từ ngày đưa dự thảo văn bản đến các đối tượng được lấy ý kiến góp ý.