Điều 30. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời bằng văn bản; Sở Tư pháp tổng hợp kiến nghị và đề xuất biện pháp giải quyết trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/10/2011
Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 19/05/2014
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2011/QĐ-UBND · 11/10/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
21/10/201120/2011/QĐ-UBND +1Bổ sung Đang xem
14/04/2008Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 30
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban nhân dân trình trước kỳ họp Hội đồng nhân dân phải tuân theo trình tự, thủ tục tại Quy định này.
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Lập chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 4. Điều chỉnh chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Điều 5. Phân công nhiệm vụ soạn thảo văn bản:
Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản:
Điều 7. Hồ sơ dự thảo văn bản:
Điều 8. Lấy ý kiến góp ý dự thảo văn bản:
Điều 9. Hồ sơ và thời hạn góp ý kiến:
Điều 10. Tiếp thu ý kiến góp ý:
Điều 11. Thẩm định dự thảo văn bản:
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo văn bản:
Điều 13. Tiếp thu ý kiến thẩm định:
Điều 14. Thông qua dự thảo văn bản:
Điều 15. Đăng Công báo, niêm yết, đưa tin, đăng và phát sóng nội dung văn bản quy phạm pháp luật:
Điều 16. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh:
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ
Điều 17. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật:
Điều 18. Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
Điều 19. Hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:
Điều 20. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:
Điều 21. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã:
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 22. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn:
Điều 23. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Điều 24. Niêm yết, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân cấp xã:
Chương V — TRÌNH TỰ SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG TRƯỜNG HỢP ĐỘT XUẤT, KHẨN CẤP
Điều 25. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp:
Điều 26. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp:
Chương VI — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 27. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp:
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Điều 30
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy