vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản: — Quyết định 11/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2011 Thay thế: 11/2014/QĐ-UBND · 19/05/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 20/2011/QĐ-UBND · 11/10/2011
Vĩnh Long Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh · 11/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật · 11/2008/QĐ-UBND
21/10/201120/2011/QĐ-UBND +1Bổ sung Đang xem 14/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 11/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan soạn thảo văn bản, cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản:

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối chủ trương, chính sách của đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

c) Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm các văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ.

d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; tập hợp và nghiên cứu tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo.

e) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định trong trường hợp văn bản phải được thẩm định theo quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có nhiệm vụ sau:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về chất lượng của dự thảo.

b) Tổ chức xây dựng kế hoạch soạn thảo, tổ chức họp, thảo luận về dự thảo.

c) Chỉ đạo chuẩn bị đề cương, xây dựng và chỉnh lý dự thảo.

d) Định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo.

đ) Căn cứ vào nội dung dự thảo, quyết định việc đăng tải dự thảo trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương hoặc trên trang thông tin điện tử của tỉnh để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.

e) Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến về dự thảo.

3. Nhiệm vụ của cơ quan phối hợp soạn thảo văn bản:

a) Cử cán bộ có đủ thẩm quyền và năng lực tham gia cùng cơ quan chủ trì hoặc ban soạn thảo trong quá trình soạn thảo văn bản.

b) Cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin thuộc lĩnh vực mình quản lý liên quan đến nội dung dự thảo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc ban soạn thảo.

c) Đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản khi có yêu cầu và đảm bảo thời gian theo quy định.

4. Nhiệm vụ của tổ soạn thảo văn bản:

a) Đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến dự thảo; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo.

b) Nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo.

c) Xây dựng đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo.

d) Chuẩn bị tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo.

e) Tổ soạn thảo tự giải thể và chấm dứt hoạt động khi dự thảo được Uỷ ban nhân dân thống nhất thông qua.